Chuyên mục
Bài Thuốc Trị Bệnh Xương Khớp

Bài thuốc hay trị bệnh phong tê thấp

Phong tê thấp là bệnh xương khớp còn được gọi với tên phổ biến hơn là phong thấp. Đây là một dạng của bệnh viêm đa khớp dạng thấp có liên quan trực tiếp đến yếu tố tự miễn.

Phong tê thấp là bệnh gì? Nguyên nhân gây bệnh
Phong tê thấp là bệnh xương khớp còn được gọi với tên phổ biến hơn là phong thấp. Đây là một dạng của bệnh viêm đa khớp dạng thấp có liên quan trực tiếp đến yếu tố tự miễn. Bệnh lý này đặc trưng bởi các tình trạng như đau nhức, sưng đỏ ở các khớp và cả bắp thịt. Điều này khiến cho quá trình vận động thường ngày của người bệnh bị cản trở rất nhiều. Nếu không được điều trị kịp thời và đúng phương pháp thì bệnh lý này rất dễ phát sinh biến chứng. Nó làm tăng nguy cơ mắc các bệnh tim mạch, phổi, hệ thần kinh, viêm mạch máu. Cùng với đó là gây biến dạng cột sống, mất hẳn khả năng vận động. Trường hợp phụ nữ mang thai mắc bệnh phong tê thấp còn rất dễ sinh non.

Bệnh phong tê thấp thường phát sinh do sự tác động của một số yếu tố điển hình dưới đây:

– Thay đổi nội tiết tố: Trường hợp này thường phổ biến hơn ở chị em phụ nữ. Mất cân bằng giữa progesterone và estrogen được cho là có liên quan trực tiếp đến sự xuất hiện bệnh phong tê thấp.

– Yếu tố di truyền: Nguyên nhân này chiếm tới khoảng 50 – 60% khả năng gây bệnh. HLA-DR, PADI4, PTPN22 là một số gien được các nhà nghiên cứu cho rằng có sự liên quan mật thiết.

– Yếu tố truyền nhiễm: Sự tấn công của các nhân tố truyền nhiễm như virus cúm, virus Epstein-Barr có thể tác động và khiến bệnh khởi phát.

Ngoài ra, một số yếu tố khác như chấn thương, thói quen sử dụng chất kích thích hay tác động từ các bệnh xương khớp khác… cũng có thể là nguyên nhân kích hoạt bệnh phong tê thấp.

Các triệu chứng nhận biết

– Đau nhức xương khớp, bắp thịt: Thường là đau âm ỉ, tê bại cả khớp xương và bắp thịt cả khi vận động hay di chuyển. Cơn đau xuất hiện nhiều ở tay chân và cột sống nhưng dễ lan tỏa sang nhiều khớp khác.

– Sưng khớp: Khớp bị đau có thể kèm theo sưng viêm khi mao mạch mở rộng. Bề mặt da phía ngoài không chỉ sưng tấy mà còn hơi đỏ, sờ vào sẽ có cảm giác ấm nóng.

– Cứng khớp: Triệu chứng này thường xuất hiện vào buổi sáng hay khi trời chuyển lạnh. Tay, cột sống, vùng chậu và đầu gối là những vùng chịu ảnh hưởng nhiều nhất.

Các bài thuốc sử dụng vị Ý dĩ có tác dụng trừ thấp, giảm đau

Trong đông y có nhiều vị thuốc dùng để chủ trị phong tê thấp, ở đây, xin giới thiệu đến bạn đọc các bài thuốc có sử dụng vị Ý dĩ.

Bài 1: Thuốc bột ý dĩ lá tre: nhân ý dĩ 20g, hoạt thạch 16g, thông thảo 8g, lá tre 12g, phục linh 12g, liên kiều 12g, bạch đậu khấu 16g. Trị thấp uất kinh mạch, thân thể nóng, đau nhức, ra nhiều mồ hôi, tiểu tiện không lợi.

Bài 2: Ma hoàng hạnh nhân ý dĩ cam thảo thang: ma hoàng 12g, hạnh nhân 12g, ý dĩ nhân 20g, cam thảo 8g. Sắc uống. Trị phong thấp, đau khắp thân thể, buổi chiều càng đau dữ dội.

Bài 3: Độc hoạt 12g, ý dĩ 30g, đậu đen 50g. Sắc uống, chia 2 lần trong ngày. Dùng cho bệnh nhân viêm khớp dạng thấp di chuyển nhiều khớp (hành tý).

Bài 4: Ý dĩ nhân 40g, phổ thục linh 20g, nước 600ml sắc còn 200ml. Chia làm 2 lần uống trong ngày. Uống liền 10 ngày nếu thấy tiểu tiện nhiều là bệnh giảm.

 

 

BS. TRƯƠNG MINH HỮU HẠNH

Chuyên mục
Tác Dụng Của Rượu Và Thuốc

Cách ngâm rượu đinh lăng tươi và khô đúng cách

Uống rượu ngâm đinh lăng mang lại rất nhiều tác dụng tốt cho cơ thể như: Bồi bổ cơ thể, tăng sức đề kháng, kích thích ăn uống, giúp an thần, tăng cường trí nhớ, tăng cường sự hoạt động của tuần hoàn máu… Tuy nhiên không phải ai cũng biết cách ngâm rượu đinh lăng. Do đó trong bài viết dưới đây, chúng tôi sẽ hướng dẫn các bạn ngâm rượu đinh lăng đúng cách.

Tìm hiểu cách ngâm rượu đinh lăng tươi và khô được áp dụng phổ biến

I/ Cách chọn nguyên liệu ngâm rượu đinh lăng
Khi ngâm rượu đinh lăng, bước quan trọng đầu tiên cần phải làm là phải lựa chọn được các nguyên liệu tốt, đạt chuẩn. Các bạn nên tham khảo và chọn các nguyên liệu cần thiết theo các tiêu chí sau đây:

+ Chọn củ đinh lăng: 

Việc chọn được một củ đinh lăng tốt, đảm bảo chất lượng có quyết định lớn đến chất lượng bình rượu mà bạn ngâm. Hiện nay, trên thị trường có 2 loại củ đinh lăng là đinh lăng lá nhỏ và đinh lăng lá to. So với đinh lăng lá to thì củ đinh lăng lá nhỏ được ưa chuộng hơn cả. Đinh lăng càng già, sống càng nhiều năm thì tác dụng của nó sẽ càng tăng. Thông thường, các loại củ có tuổi đời từ 3 – 5 và có khối lượng từ 1kg trở lên là phù hợp nhất. Tuy nhiên, giá cả của nó cũng sẽ có phần đắt hơn những loại đinh lăng vừa mới được trồng.

Thêm vào đó, vì lợi nhuận mà có không ít người bán củ đinh lăng giả, không đảm bảo chất lượng. Chính vì thế, bạn hãy cố gắng tìm mua những củ đinh lăng phù hợp ở những nơi uy tín. Điều này sẽ giúp người sử dụng tránh được tình trạng tiền mất tật mang.

+ Cách chọn rượu ngâm đinh lăng 

Bên cạnh đinh lăng, rượu cũng là nguyên liệu quan trọng. Để có được bình rượu đinh lăng ngon, bạn nên chọn và sử dụng loại rượu có nồng độ cồn từ 40 – 45 độ. Vì khi sử dụng rượu ở nồng độ này sẽ giúp cho màu sắc của củ đinh lăng được đẹp, đồng thời có thể ép được các dưỡng chất trong củ đinh lăng. Nếu như rượu càng nhẹ độ, màu vàng của rượu sau khi ngâm sẽ càng nhạt, độ càng tăng thì màu vàng càng đậm. Điều này đồng nghĩa với việc, nếu rượu càng nặng độ thì khả năng ép các dưỡng chất có trong đinh lăng càng lớn, tác dụng của nó càng tăng. Tuy nhiên, chúng ta cũng không nên dùng loại rượu có nồng độ cồn cao hơn 45 độ. Vì rượu nặng quá sẽ khiến đinh lăng bị thâm lại, đồng thời làm giảm chất lượng của rượu thuốc.

Bên cạnh đó, bạn cũng nên chọn loại rượu được nấu thủ công bằng men ta hoặc rượu ngô men rừng. Nó không những đảm bảo  an toàn cho người dùng mà còn làm tăng tác dụng, hương vị của bình rượu thuốc.

Nên chọn mua củ đinh lăng ở những nơi uy tín để đảm bảo chất lượng

+ Chọn bình để ngâm rượu thuốc:
Với bình ngâm rượu, tùy vào sở thích của mỗi người mà có thể sử dụng các loại bình với các hình dạng khác nhau. Khi ngâm, nên ngâm rượu trong lọ thủy tinh, vì ngâm rượu thuốc trong bình nhựa có thể gây ảnh hưởng không tốt cho sức khỏe. Ngoài ra, phải lựa chọn bình có miệng cao su hoặc được bọc kín mép, độ rộng của miệng bình phải đủ để đặt củ đinh lăng vào. Hiện nay, nhiều gia đình ngâm rượu đinh lăng vừa là để sử dụng, vừa để làm cảnh. Do đó, tùy vào điều kiện kinh tế gia đình mà có thể lựa chọn các loại bình cho phù hợp.

II/ Hướng dẫn ngâm rượu đinh lăng tươi và khô
Để ngâm rượu đinh lăng, bạn có thể lựa chọn ngâm đinh lăng tươi hoặc đinh lăng khô. Ở mỗi dạng khác nhau thì cách ngâm cũng có sự khác biệt đôi chút. Cụ thể như sau:

Ngâm rượu đinh lăng tươi như thế nào cho đúng cách?

    • Củ đinh lăng mang đi rửa thật sạch. Để rượu sau khi ngâm không có mùi tanh, bạn hãy cạo thật sạch vỏ ở phần cuối của gốc để cho các chất phôi của củ được tiết ra dễ dàng.
    • Sau khi rửa, để củ đinh thật ráo rồi cho nó vào bình. Bạn có thể cắt nhỏ hoặc ngâm nguyên củ để tăng tính thẩm mỹ cho bình rượu thuốc. Nếu có điều kiện, có thể cho thêm sâm cau hoặc bạch tật lệ vào để ngâm cùng.
    • Đổ rượu vào sao cho chúng ngập hết phần củ ở trong bình và đậy nắp kín. Lưu ý là với khoảng 1kg đinh lăng bạn chỉ nên đổ 3 – 4 lít rượu. Bởi cho nhiều rượu quá thì sau khi ngâm, rượu thuốc sẽ nhạt vị và làm giảm mất tác dụng của chúng.
    • Đặt bình rượu ở nơi khô ráo, không có ánh sáng mặt trời. Sau khoảng 30 ngày, khi thấy rượu thuốc ngả sang màu vàng là có thể sử dụng.

Cách ngâm rượu đinh lăng khô:

Có thể ngâm rượu đinh lăng khô theo 2 cách khác nhau

Với cách ngâm rượu đinh lăng khô, bạn có thể chọn một trong 2 cách sau đây:

+ Cách ngâm truyền thống:

    • Củ đinh lăng đem đi thái lát, phơi khô. Thông thường, để thu được khoảng 1kg đinh lăng khô cần dùng đến khoảng 4kg củ đinh lăng tươi và phơi khoảng 5 – 6 nắng là có thể dùng được.
    • Khi đinh lăng đã khô, cho chúng vào chảo, bắc lên bếp và sao vàng với ngọn lửa lớn khoảng 5 phút. Chờ cho nguội rồi để chúng vào bình.
    • Sau đó đổ rượu vào. Lưu ý là lượng rượu cho vào bình khi ngâm đinh lăng khô sẽ lớn hơn lượng rượu khi ngâm với đinh lăng tươi. Cứ mỗi 1kg củ đinh lăng khô, bạn nên ngâm với khoảng 7 – 8 lít rượu. Khi ngâm với lượng rượu này, hoạt chất Saponin sẽ được khử bớt.
    • So với ngâm đinh lăng tươi, thời gian ngâm đinh lăng khô sẽ lâu hơn. Bạn cần phải chờ khoảng chừng 3 tháng thì mới có thể sử dụng.

+ Ngâm rượu đinh lăng khô theo cách ngâm của Đông y:

    • Củ và rễ đinh lăng sau khi thu hoạch sẽ được rửa sạch, thái nhỏ, phơi âm can. Nghĩa là phơi khô dưới nắng 5 lần và phơi trong bóng râm 2 lần.
    • Chuẩn bị thêm một bát nước vo gạo nếp đặc.
    • Cho đinh lăng khô vào cái chảo lớn, bắc lên bếp vừa vẩy nước vo gạo vừa sao vàng trong khoảng 5 – 7 phút. Khi thấy đinh lăng vàng cạnh thì tắt bếp, chờ cho nguội.
    • Đổ chúng vào bình thủy tinh, cho rượu vào để ngâm với tỷ lệ 1kg đinh lăng khô ngâm với 10 – 12 lít rượu rồi đậy nắp kín.
    • Chờ khoảng 3 tháng, khi thấy các dưỡng chất trong đinh lăng tan ra hết là có thể dùng rồi.

Mặc dù cả 2 cách ngâm rượu đinh lăng ở dạng tươi và khô đều mang lại những tác dụng tốt. Nhưng nhiều người vẫn chuộng cách ngâm khô hơn do uống sẽ ngon hơn và thơm hơn.

III/ Một số lưu ý khi sử dụng rượu ngâm đinh lăng

Trong quá trình ngâm cũng như sử dụng rượu đinh lăng, bạn cần chú ý một số điều sau đây:

    • Trong đinh lăng có thành phần lớn chất Saponin. Nếu sử dụng nhiều, nó có thể khiến người bệnh chóng mặt, tụt huyết áp, nôn mửa… Vì thế bạn không nên dùng quá nhiều rượu thuốc. Mỗi ngày uống khoảng 3 – 4 ly nhỏ là phù hợp.
    • Tránh dùng rượu đinh lăng hoặc áp dụng các bài thuốc từ cây đinh lăng vào buổi tối trước khi đi ngủ. Vì nếu dùng vào thời điểm này, đinh lăng sẽ gây hưng phấn và khiến người dùng khó ngủ.
    • Để rượu thuốc phát huy được hiệu quả, cần ngâm chúng trong thời gian nhất định. Với rượu ngâm củ đinh lăng tươi, phải ngâm chúng khoảng 1 tháng và 3 tháng trở lên đối với đinh lăng khô.
    • Để tăng tác dụng, bạn có thể ngâm đinh lăng kết hợp với các loại thảo dược khác. Tuy nhiên, cần phải chú ý lựa chọn những loại thảo dược nào phù hợp.

Trên đây là cách ngâm rượu đinh lăng tươi và khô, bạn có thể tham khảo và áp dụng. Bởi uống rượu ngâm đinh lăng có tác dụng tốt đối với cơ thể, giúp hỗ trợ và phòng ngừa được nhiều bệnh lý. Do đó, bạn nên tham khảo và áp dụng cho bản thân.

 

Admin sưu tầm

Chuyên mục
Cây Thuốc Quanh Ta

Tác dụng của mủ trôm

Mủ trôm là gì? Mũ trôm là mủ nhựa của cây trôm. Là loại cây mọc hoang tại rừng miền Trung Nam Bộ nước ta, hiện nay cây Trôm được trồng ở rất nhiều nơi như Tiền Giang, Bình Thuận, Ninh Thuận…

Mủ trôm (nhựa trôm) là chất tiết được thu hoạch từ vỏ thân cây trôm, tên khoa học là Sterculia foetida, họ Sterculiaceae, tên thương mại thường được gọi là gum karaya ,nhựa có màu trắng vàng tiết ra từ vỏ thân cây trôm, phân bố rất nhiều ở các nước nhiệt đới như Ấn Độ, Úc, Pakistan, Panama, Thái Lan, Philippines, Indonesia, Senegal, Sudan và Việt Nam ( chủ yếu ở các tỉnh Bình Thuận, Ninh Thuận).

Mủ trôm tự nhiên  – Thành phần chính của kem mủ trôm

Mủ trôm có tác dụng gì? 

Mủ trôm có nhiều tác dụng tốt đến sức khỏe con người, ngày nay mủ Trôm được xem như quà tặng mà thiên nhiên ưu ái cho con người. Mủ nhựa trôm thiên nhiên, tác dụng thanh nhiệt giải độc và cung cấp nhiều chất xơ, mát gan, giải độc, cung cấp nhiều khoáng chất vi lượng tốt cho da và máu.

Theo phân tích hóa học thì mủ trôm là hợp chất polysaccharide cao phân tử, khi thủy phân sẽ cho ra các đường D-galactose, L-rhamnose và acid D-galacturonic, một vài chất chuyển hóa acetylat và trimethylamin. Mủ trôm còn chứa khoảng 37% uronic acid, nhiều khoáng tố như calcium và muối magnesium. Khi ngâm trong nước lạnh với tỉ lệ thấp (4-5%) nhựa trôm sẽ trở thành dạng keo.Trong 100g Mủ Trôm có chứa: Calci 100mg, kẽm 30mg, Natri 5,27mg, Kali 297mg, Magnesi 43mg, sắt 0,91mg…

Mủ trôm trong suốt

Mủ trôm bổ dưỡng, làm mát gan, thanh nhiệt, nhuận trường, chứng đầy hơi (hạ khí), làm cho làn da tươi đẹp, giảm stress. Giá trị lớn nhất của cây trôm là mủ, loại nguyên liệu cần thiết trong công nghiệp chế biến nước giải khát. Mủ trôm chứa nhiều khoáng chất như Mg, K, Zn, Fe, Na và Ca ở dạng hữu cơ giúp thanh nhiệt cơ thể, chống lão hóa, tiêu chảy, đặc biệt trị táo bón rất tốt. Mủ trôm có ứng dụng khá nhiều trong cuộc sống như dùng để ăn, làm kem mủ trôm, làm thuốc.

Nhìn bề ngoài, mủ trôm trong, ăn như ăn yến vậy, rất mát. Cây trôm mọc nhiều ở vùng rừng khu vực Vĩnh Tân (Bình Thuận) hay Ninh Phước, Thuận Nam (Ninh Thuận), người dân địa phương khi đi rừng thường khai thác mủ trôm đem về chế biến làm thức uống và đang được phát triển làm mỹ phẩm làm đẹp chính là kem mủ trôm trị nám Vĩnh Tân.

Theo đông y, mủ trôm có vị ngọt, tính mát, có nhiều vi lượng, hàm lượng khoáng chất cao vì thế ngoài chức năng thanh nhiệt, mủ trôm còn là vị thuốc chữa các bệnh về tiêu hóa rất tốt. Không những thế mủ trôm còn có khả năng chữa được các bệnh như xơ gan, kiết lỵ, mụm nhọt nhờ vào hợp chất polysaccaride phân tử cao, đem thủy phân chiết xuất được đường D-galactose, R-Rhamnose, acide D-galacturomic…

Kem mủ trôm tự nhiên trị nám da hiệu quả

Lưu ý liều lượng khi dùng mủ trôm

– Không nên dùng mủ trôm để đun nấu ở nhiệt độ cao: bởi nhiệt độ cao có thể sẽ làm phá hủy cấu trúc của các phân tử polysaccharide (là chất có tác dụng điều hoà đường huyết, ổn định huyết áp, mát gan, giải độc gan, giúp mau lành vết thương) làm ảnh hưởng đến độ nhớt của trôm gây mất tác dụng, vì vậy mủ trôm nấu đường phèn không phải là thức uống có lợi.

– Mủ trôm là vị thuốc quý không chỉ dùng để giải khát mà còn có thể dùng để chữa bệnh, vì thế, không nên dùng mủ trôm không đúng liều lượng mà cần tùy vào tuổi tác, tình trạng sức khoẻ, bệnh lý hoặc cơ địa. Sử dụng bừa bãi mủ trôm như các dạng thức uống khác rất nguy hiểm.

Nếu dùng để nhuận tràng, mỗi ngày chỉ nên dùng 0,5 – 1g bột ngâm trong 200ml nước lọc, nếu dạng thô thì chỉ lấy một thỏi bằng 1/2 lóng tay, rửa sạch rồi ngâm vào 200ml nước để từ tối đến sáng hôm sau mới dùng. Về điểm này, có nhiều người hướng dẫn dùng từ 100 – 150g mủ trôm trong một ngày mà chỉ pha trong 300 – 500ml nước thì rất nguy hiểm, vì lượng nước quá ít không đủ để mủ trôm trương nở dễ gây tắc ruột và tử vong. Liều lượng 100 – 150g trong ngày là quá cao dễ bị ngộ độc.

Lưu ý khi dùng mủ trôm để chữa nhuận tràng, do mủ trôm có đặc tính hút nước trương nở phồng lên và tạo thành một dung dịch có độ nhớt cao, vì thế không nên ngâm với nước nóng. . Nếu ở dạng hạt khi ngâm sẽ khó tan hoàn toàn, thông thường nên ngâm trong khoảng từ 12 – 24 giờ để cho tan hoàn toàn rồi mới dùng, còn ở dạng bột mủ trôm nên ngâm khoảng 3-4 giờ sẽ trương nở và tan hoàn toàn để tạo thành một dung dịch keo đồng nhất. Khi dùng, tốt nhất nên ngâm trong nước lạnh với tỷ lệ thấp (0,5 – 2%), lúc này mủ trôm sẽ hút nước từ từ và trương nở thành dạng keo.

Đối với mủ trôm, một điều quan trọng cũng cần lưu ý là cần phải tìm mua được loại mủ trôm có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng, nếu không mủ trôm sẽ làm ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe của người sử dụng.  Hiện nay, có nhiều người còn có quan niệm là mủ trôm có khả năng giảm cân, chống béo phì, tuy nhiên, quan niệm này là hoàn toàn sai lầm, mủ trôm chỉ góp phần cải thiện mỡ trong máu, do uống nhiều nước làm tăng cảm giác no và điều tiết lượng đường trong máu ở người thừa cân, béo phì hoặc đái tháo đường.

Có một số đối tượng cần lưu ý khi dùng mủ trôm như:

– Người đang uống thuốc chữa bệnh không nên dùng mủ trôm bởi chúng có thể gây ngộ độc. Nguyên nhân là do mủ trôm có độ nhớt cao sẽ làm tăng nồng độ hấp thu của thuốc vào máu khi uống mủ trôm cùng lúc với một loại thuốc chữa bệnh nào đó. Sự tăng hấp thu này có thể gây ngộ độc thuốc. Để ngăn ngừa, tốt nhất nên uống mủ trôm ít nhất một giờ sau khi uống thuốc.

– Phụ nữ đang trong thời kì nuôi con như có thai hoặc cho con bú

– Người gặp vấn đề về đường ruột như khối u trong ruột.

– Người có tính hàn, hay bị lạnh bụng, đi ngoài

Ngoài ra, mủ trôm còn có thể dụng làm kem dưỡng da và trị nám do có thành phần tinh khiết là mủ trôm. Kem mủ trôm còn có tác dụng dưỡng da, đặc biệt có thể điều trị mụn, nám, tàn nhang, da sạm, da sần, lão hóa da, vết thâm do mụn lâu ngày để lại, se khít lỗ chân lông. Kem mủ trôm tự nhiên có tác dụng giữ ẩm cho làn da nhất là mụn, tàn nhan, nám da, chống lão hóa, các vết thâm do mụn lâu ngày để lại, da khô, sần sùi, hở chân lông…

nhathuocvietphap.vn cung cấp kem mủ trôm trị nám và tàn nhang chuyên dụng dành riêng cho ban ngày và ban đêm, chắc chắn sẽ mang đến bạn làn da trắng sáng, không vết thâm

Kem mủ trôm trị nám dành cho ban ngày

Kem mủ trôm dùng cho ban ngày không chỉ có tác dụng trị tàn nhang mà còn giúp da tránh khỏi những tia cực tím làm da sạm đen. Đó chính là kem mủ trôm hộp vàng, được sản xuất và chắt lọc từ mủ trôm thiên nhiên và các loại thảo dược quý hiếm thân thiện với làn da như nhân sâm, hoa hồng, bùn khoáng thiên nhiên, tảo…

 

Admin sưu tầm

Chuyên mục
Dành cho mẹ & bé

Tắm lá xuyên tâm liên chữa rôm sảy ở trẻ nhỏ

Xuyên tâm liên, Cây công cộng – Andrographis paniculata (Burm. f.) Nees, thuộc họ Ô rô – Acanthaceae.

Mô tả: Cây nhỏ sống 1-2 năm, mọc thẳng đứng, có thể cao đến 1m. Thân vuông, phân nhánh nhiều, các cành mọc theo 4 hướng. Lá mọc đối, có cuống ngắn, phiến lá hình trứng, dài 4-6cm. Hoa nhỏ, màu trắng có điểm hường, mọc thành chùm ở nách lá hay ở ngọn cành. Quả nang dài 16mm, rộng 3,5mm. Hạt hình trụ, thuôn dài, màu nâu nhạt.

Bộ phận dùng: Toàn cây (chủ yếu là lá) – Herba Andrographitis, thường gọi là Xuyên tâm liên

Nơi sống và thu hái: Cây của phân vùng Ấn Độ – Malaixia, mọc hoang và cũng được trồng. Trồng bằng hạt vào mùa xuân. Cây mọc nhanh, sau 80-90 ngày đã thu hoạch được. Nên thu hái cây khi chưa ra hoa; dùng tươi hay phơi khô dùng dần.

Thành phần hóa học: Trong cây và lá có các acid hữu cơ, tanin, chất nhựa, đường,… Trong lá có các hoạt chất deoxyan-drographolide 0,1% hay hơn, andrographolide 1,5% hay hơn, neoandrographolide 0,2%, homoandrographolide, panicolide. Còn có andrographan, andrographon, andrographosterin. Rễ chứa mono-O-methylwithtin, andrographin, panicolin, apigenin-7,4′-dimethyl ether. Toàn cây chứa 14-deoxy-11-oxoandrographolide, 14-deoxy -11,12-didehydroandrographolide,… và các panniculide A, B, C.

Tính vị, tác dụng: Vị đắng, tính hàn; có tác dụng thanh nhiệt giải độc, hoạt huyết, tiêu thũng chỉ thống. Xuyên tâm liên có tính kháng sinh mạnh đối với nhiều loại vi trùng. Nó còn làm tăng khả năng thực trùng của bạch cầu. Nó có tác dụng giảm đau tương tự aspirin, và làm hạ huyết áp nhưng không gây tai biến gì.

Công dụng, chỉ định và phối hợp: Thường được dùng trị cảm sốt, cúm, trị ho, viêm họng, viêm phổi, sưng amygdal, viêm đường tiết niệu, viêm âm đạo, viêm loét cổ tử cung, khí hư, đau bụng kinh, viêm nhiễm đường ruột (lỵ, trực trùng, nhiễm độc thức ăn, sình bụng, sôi bụng, ỉa chảy, bệnh tướt của trẻ em), huyết áp cao, đau nhức cơ thể, tê thấp, mụn nhọt, vết thương giải phẫu, bỏng. Dùng ngoài giã đắp mụn nhọt, ghẻ lở và rắn cắn. Cũng được dùng để chữa bệnh cho gia súc, gia cầm (sốt, bệnh phổi, ỉa chảy, lỵ, bệnh toi gà…). Liều dùng 10-20g toàn cây sắc uống. Tán bột uống mỗi ngày 2-4g, chia làm 2-3 lần. Dùng ngoài không kể liều lượng giã đắp hoặc nấu nước rửa. Có thể chế thuốc mỡ để bôi.

Ðơn thuốc:

1. Chữa lỵ cấp tính, viêm dạ dày, viêm ruột, cảm sốt, sưng tấy: Dùng 10-15g sắc uống, dùng riêng hoặc phối hợp với Kim ngân hoa, Sài đất.

2. Chữa viêm miệng, viêm họng: Dùng vài ba lá Xuyên tâm liên nhai ngậm.

3. Chữa viêm phổi, sưng amygdal: Dùng Xuyên tâm liên, Huyền sâm, Mạch môn, đều 10g sắc uống.

 

 

Admin sưu tầm

 

Chuyên mục
Bài Thuốc Dân Gian

Những bài thuốc chữa bệnh rối loạn tiền đình hiệu quả

Theo Đông Y, rối loạn tiền đình được chia là hai thể: thực chứng và hư chứng.

Theo Đông y thường thấy biểu hiện bởi hai thể loại đó là “thực chứng” và “hư chứng”. Theo các thể khác nhau sẽ có bài thuốc chữa trị khác nhau sao cho thật phù hợp.

Đối với thể thực chứng:

Triệu chứng:

Người bệnh đột nhiên thấy tai bị ù, chóng mặt, hoa mắt, cảm giác như tất cả đều bị đảo lộn và cần phải nằm nhắm nghiền mắt lại mới không bị ngã.

Nguyên nhân:

Theo Đông Y thì trường hợp này do can hỏa hóa phong, bốc lên tạo thành. Hoặc có thể do đờm thấp đình trệ, mà làm khí thanh dương không đưa lên được khiến phát ra bệnh.

Rối loạn tiền đình khiến bạn hoa mắt, chóng mặt

Phương thuốc 1: “Thiên ma câu đằng ẩm” (theo Tạp bệnh chứng trị tân nghĩa). Nguyên liệu gồm:

Câu đằng 12g, ngưu tuất 12g, ích mẫu 12g, sơn chi 12g, tạng ký sinh 12g, phục thần 12g, dạ giao đằng 10g, hoàng cầm 10g , đỗ trọng 10g, thiên ma 8g, thạch quyết minh sống 20g, hà thủ ô 10g.

Lấy các vị theo liều lượng như trên sắc uống trong ngày. Ngày dung 1 thang, chia làm 2 – 3 lần để uống. Dùng liên tục 3-5 thang là khỏi.

Phương thuốc 2: “Nhị căn thang” (theo Phúc kiến Trung y dược). Nguyên liệu gồm:

Hải đới căn 30g, cát căn 20g, xuyên khung 12g, thạch xương bồ 16g, bán hạ 10g, đại gải thạch 16g. Dùng sắc uống 1 thang/ ngày chia làm 2-3 lần uống. Uống 3-6 thang liên tục.

Ngoài tác dụng chữa rối loạn tiền đình thì phương thuốc này còn có tác dụng lợi thấp, khử đờm rất tốt.

Đối với thể hư chứng:

Triệu chứng:

Đột ngột ù tai, chóng mặt, hoa mắt. Mức độ bệnh ở mỗi người là khác nhau có thể là trong chốc lát, vài tiếng đồng hồ, hay có thể kéo dài tới vài ngày.

Nguyên nhân:

Khi can, thận, tâm, tùy suy sẽ khiến can dương vượng lên phát bệnh.

Phương thuốc 1: “Kỷ cúc địa hoàng hoàn” trích trong Y cấp. Nguyên liệu gồm:

Thục địa 320g, sơn thù 160g, sơn dược 160g, đơn bì 120g, bạch cúc hoa 120g, trạch tả 120g, cây kỷ tử 120g, phục linh 120g. tất cả tán thành bột. Pha nước muối nhạt ngày 8-16g để uống.

Phương thuốc 2: Định huyễn thang (trích trong Trung Quốc Trung y bí phương đại hoàn). Nguyên liệu gồm:

Bán hạ 16g, đạm trúc diệp 12g, trạch tả 20g, thiên ma 16g, bạch tật lê 20g, phục thần 12g, cát nhân 12g, long cốt 30g (sắc trước).

Thuốc trị kiên tỳ khử thấp, hóa đờm tức phong, trị rối loạn tiền đình rất hiệu nghiệm. Sắc uống liên tục 5 -10 thang. Mỗi ngày 1 thang, chia 2-3 lần uống.

Phương thuốc 3: Chỉ huyễn trừ vựng thang (trong Trung Quốc Trung y bí phương đại toàn). Nguyên liệu gồm:

Quế chi 16g, bạch truật 20g, hổ phách 6g, ngưu tất 12g, sinh khương 12g, xa tiền tử 30g, trạch lan 16g, đan sâm 24g, phục linh 24g, mẫu lệ 40g, bán hạ 12g. Sắc uống ngày 1 thang, chia 2 – 3 lần trong ngày. Uống liên tiếp 5 – 7 thang, hiệu nghiệm thấy được.

 

Admin sưu tầm

Chuyên mục
Sống khoẻ mỗi ngày

Giọng nói khàn kèm theo 4 triệu chứng này, hãy cẩn thận với khối u tuyến giáp

Chủ quan với những dấu hiệu bất thường ở cơ thể chính là tự đẩy mình vào chỗ nguy hiểm. Nếu không may đó là những khối u ác tính, nó sẽ nguy hiểm tới tính mạng.

Tiến sĩ Tiến Ngọc Kiệt, trưởng khoa ung thư của Bệnh viện Yida, Đài Loan cho biết: “Sự xuất hiện của một khối u ở cổ là tình trạng phổ biến của ung thư tuyến giáp. Khi nhận thấy có những dấu hiệu bất thường ở khu vực cổ, tốt nhất là nên đi khám sớm”.

Ung thư tuyến giáp là căn bệnh có tỷ lệ chữa khỏi cao. Nếu bệnh nhân được phát hiện ở 3 giai đoạn đầu, kết hợp với điều trị đúng cách sẽ làm tăng tỷ lệ sống sót sau 10 năm lên tới 90%. Tuy nhiên, làm thế nào để có thể phát hiện bản thân có bị ung thư tuyến giáp?

Ung thư tuyến giáp là căn bệnh có tỷ lệ chữa khỏi cao.

Bác sĩ Tiến nói rằng triệu chứng điển hình và phổ biến nhất của ung thư tuyến giáp là một khối u bất thường ở cổ. Trên thực tế, bệnh nhân có thể cảm nhận được có một cục u ở cổ, không quá khó để phát hiện. Đặc biệt cần lưu ý là ung thư tuyến giáp không gây đau và ngứa, nên trong một số trường hợp nó bị bỏ qua dẫn tới bỏ lỡ cơ hội điều trị sớm.

Ngoài ra, bác sĩ Tiến nhấn mạnh: “Khi khối u phát triển lớn hơn, nó cũng có thể lấn vào thực quản và khí quản, gây ra các triệu chứng như giọng khàn, ho không rõ nguyên nhân, hơi thở kém, khó nuốt”.

Khi nhận thấy bản thân có những triệu chứng trên, người bạn cần phải tham khảo ý kiến ​​bác sĩ càng sớm càng tốt. Cho dù đó là khối u tuyến giáp lành tính hay ung thư tuyến giáp ác tính, miễn là bạn được điều trị theo lời khuyên của bác sĩ, tỷ lệ có thể phục hồi sức khỏe cao và tiếp tục cuộc sống bình thường.

 

 

Theo 24h.com.vn

Chuyên mục
Dành cho mẹ & bé

Trẻ em bị gan nhiễm mỡ nên ăn gì để không ảnh hưởng đến sự phát triển?

Hiện nay tỷ lệ bệnh nhân mắc gan nhiễm mỡ đang ngày càng tăng và có xu hướng trẻ hóa. Ngay cả trẻ em cũng có thể mắc phải. Các bác sỹ khuyến cáo bệnh nhân nên tuân thủ chế độ ăn nghiêm ngặt để hạn chế mỡ tích tụ trong gan. Nhưng với trẻ em đang trong độ tuổi phát triển mắc bệnh gan nhiễm mỡ nên ăn gì để không ảnh hưởng đến sự phát triển luôn được các bậc phụ huynh quan tâm.

1. Trẻ em bị gan nhiễm mỡ nên ăn gì để tránh ảnh hưởng tới quá trình phát triển?
Cũng giống như các bệnh nhân gan nhiễm mỡ khác, trẻ em bị gan nhiễm mỡ nên ăn gì luôn được các bậc phụ huynh quan tâm bởi chúng còn ảnh hưởng đến sự phát triển của trẻ. Tốt nhất là trẻ nên tuân thủ chế độ nhiều thực phẩm giàu chất xơ, vitamin, hạn chế đồ ăn chứa nhiều chất béo động vật. Tuy nhiên cần cân đối bổ sung đầy đủ các nhóm chất dinh dưỡng cơ bản. Tránh kiêng khem quá mức gây thiếu chất, ảnh hưởng đến quá trình phát triển của trẻ. Dưới đây là một số loại thực phẩm tốt cho trẻ bị gan nhiễm mỡ:

1.1 Rau xanh và các loại trái cây cực kỳ tốt cho trẻ bị gan nhiễm mỡ
Trẻ em béo phì, thừa cân là những đối tượng dễ mắc gan nhiễm mỡ nhất. Do đó một trong những cách cải thiện tình trạng bệnh là giảm cân. Trẻ gan nhiễm mỡ nên ăn các loại rau xanh. Đặc biệt rau màu xanh lá đậm như rau bina, rau cải xoăn, súp lơ xanh rất giàu chất xơ và vitamin giúp trẻ giảm trọng lượng cơ thể. Đồng thời chúng còn là nguồn cung cấp canxi tự nhiên giúp trẻ phát triển chiều cao.
Thực phẩm trẻ bị gan nhiễm mỡ nên ăn

1.2.  Nếu bạn còn thắc mắc về trẻ bị gan nhiễm mỡ nên ăn gì đậu nành và các sản phẩm từ đậu nành chính là câu trả lời
Protein trong đậu nành cũng như các thực phẩm chế biến từ đậu nành như đậu phụ, mầm đậu nành… giúp giảm 20% lượng mỡ và triglyceride tích tụ trong gan (Theo nghiên cứu của Đại học Illinois). Ngoài ra đậu nành có chứa nhiều acid amin như methionin, tryptophan, leucin,…Đây đều là những acid amin cần thiết cho cơ thể. Do đó trẻ bị gan nhiễm mỡ nên ăn bổ sung đậu nành và các sản phẩm từ đậu nành hàng ngày, vừa giảm nguy cơ bệnh mà còn giúp trẻ phát triển cao lớn hơn.
1.3.  Các loại cá giàu omega -3 giúp giảm cholesterol, giảm triglyceride trong cơ thể
Các loại cá từ biển như cá hồi, cá ngừ, cá mòi… có chứa nhiều acid béo không no Omega-3, omega-6 giúp giảm cholesterol và triglyceride trong cơ thể. Các acid béo này tạo liên kết ester với cholesterol và triglyceride, tan trong máu rồi vận chuyển ra khỏi lòng mạch đến mô mỡ và gan để chuyển hóa. Hơn nữa, trong omega có chứa DHA, EPA là những chất có vai trò rất quan trọng trong phát triển trí não và thị lực của trẻ.

Cá hồi rất tốt cho trẻ bị gan nhiễm mỡ

1.4 Ngũ cốc nguyên hạt giúp tăng cường năng lượng cho trẻ, giảm thiểu nguy cơ gan nhiễm mỡ
Các loại ngũ cốc nguyên hạt như lúc mạch, gạo lứt, yến mạch… chứa nhiều chất xơ tạo cảm giác no cho người dùng. Đây là những thực phẩm trẻ béo phì kèm nhiễm mỡ nên ăn bởi chúng giúp trẻ giảm cân nặng.
2, Cách phòng tránh gan nhiễm mỡ cho trẻ em
Để hạn chế gan nhiễm mỡ ở trẻ em, việc cần làm là thăm khám sức khỏe thường xuyên, điều chỉnh chế độ sinh hoạt, thói quen ăn uống và giảm cân nếu có thừa cân.

2.1 Điều chỉnh chế độ sinh hoạt, thói quen ăn uống
Trẻ em thừa cân có nguy cơ bị gan nhiễm mỡ nên thay đổi thói quen ăn uống khoa học.

    • Tránh xa đồ ăn nhanh, chiên rán nhiều lần, nội tạng động vật.
    • Bổ sung tăng cường rau, củ, quả giàu chất xơ và các thực phẩm tốt cho gan như đậu nành, cá hồi, …
    • Khuyến khích trẻ luyện tập thể dục thể thao hàng ngày để cơ thể phát triển cân đối, loại bỏ mỡ thừa, giảm cân.
    • Tạo môi trường cho trẻ vui chơi, giải trí giảm thiểu tình trạng căng thẳng, stress,…

Thay vì đồ ăn nhanh thì trẻ gan nhiễm mỡ nên ăn gì để cải thiện bệnh?

2.2 Khám sức khỏe định kỳ giúp phát hiện sớm gan nhiễm mỡ
Khi thấy trẻ có các biểu hiện chán ăn, đau tức hạ sườn phải… Phụ huynh cần đưa trẻ đến khám để xét nghiệm, chẩn đoán  xác định để được điều trị phù hợp.Tốt nhất để phát hiện sớm bệnh, tránh biến chứng bố mẹ nên cho trẻ khám sức khỏe định kỳ.

 

Theo Dược sỹ Nguyễn Thị La

Chuyên mục
Dành cho mẹ & bé

Mất sữa sau sinh – nỗi lo lắng của không ít bà mẹ

Lúng túng khi bị mất sữa sau sinh, nhiều mẹ không biết phải làm như thế nào? Làm sao để gọi sữa về? Có những mẹ dù làm đủ mọi biện pháp được mọi người mách đều vô tác dụng. Bài viết sẽ phân tích về hiện tượng mất sữa sau khi sinh giúp các mẹ có cái nhìn khoa học nhất về vấn đề này, để các mẹ không còn hoang mang.

1. Giúp mẹ hiểu đúng mất sữa sau sinh là gì
Các mẹ sinh con đầu lòng rất hay nhầm lẫn giữa hiện tượng: ít sữa, tắc sữa, mất sữa. Các mẹ phân biệt 3 hiện tượng này nhé:

    • Ít sữa: sữa tiết ra ít hơn mức bình thường, bé chỉ bú được 1 lúc rồi ngừng, vì không thấy sữa ra bé sẽ chán, ngừng bú, bé sẽ đi tiểu ít hơn. Hai bầu ngực mẹ mềm, không căng tức.
    • Tắc sữa: tức sữa vẫn tiết ra trong bầu ngực bình thường, nhưng không chảy được ra ngoài do ống dẫn sữa bị tắc. Bầu ngực căng cứng, đau, có thể dẫn đến áp xe, có thể mẹ mệt mỏi có thể sốt.
    • Mất sữa sau sinh là hiện tượng tuyến sữa mẹ ngừng tiết sữa, bầu ngực mềm, nhũn, cố nặn cũng không ra sữa.

Mất sữa sau sinh là nỗi lo lắng của rất nhiều phụ nữ (Ảnh: Internet)

Trước khi tìm cách gọi sữa về, các mẹ cần phải biết rõ nguyên nhân sao mình bị mất sữa để có thể khắc phục.

2. Nguyên nhân mẹ bị mất sữa sau sinh
2.1. Vì sao mẹ bị mất sữa sau sinh?
Việc điều tiết sữa mẹ do 2 hormon prolactin – tiết sữa và oxytocin – phun sữa quyết định. Khi bé bú mẹ, kích thích cơ thể sản sinh prolactin tiết vào máu làm tuyến sữa phản xạ tiết sữa. khi bé ngậm núm vú hormone oxytocin kích thích sự co thắt của các mô nhỏ xung quanh ống dẫn sữa, đẩy sữa vào trong miệng bé.

Nguyên nhân nào khiến mẹ bị mất sữa sau sinh? (Ảnh: Internet)

Như vậy để đảm bảo lượng sữa cho con, cặp đôi 2 hormon này có vai trò rất quan trọng, là chìa khóa gắn kết tình mẫu tử, giúp mẹ khao khát được bên con.
2 hormone này chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố: dinh dưỡng, sức khỏe, tâm lý, thói quen sinh hoạt, hoạt động cho bé bú của mẹ. Hàm lượng hormone prolactin giảm khiến mẹ mất sữa.

2.2. Các tác nhân gây mất sữa sau sinh?
Chế độ dinh dưỡng: Khi mang thai và sau sinh, người mẹ ăn uống không đủ chất dinh dưỡng ảnh hưởng đến việc tiết sữa của cơ thể. Một số thực phẩm có thể làm mất sữa của mẹ có thể kể đến như măng, lá lốt, lá bạc hà, cần tây, …
Chế độ làm việc, nghỉ ngơi: Sau sinh, nhịp sinh hoạt của người mẹ bị đảo lộn, nhiều mẹ mất ngủ vì chăm con, một số khác phải làm việc quá sức, không cân bằng được nghỉ ngơi và làm việc dẫn đến hoạt động tuyến sữa yếu.

Chế độ dinh dưỡng, nghỉ ngơi, cách cho bé bú hay việc dùng thuốc có thể gây mất sữa (Ảnh: Internet)

Tuyến sữa sản xuất theo nhu cầu của bé, khi lượng bú của bé giảm, tuyến sữa sản xuất giảm và dần dần mất sữa.
Do đầu vú bị tắc, bịt kín lỗ thông tia sữa, do viêm, áp xe…
Do dùng thuốc: người mẹ sinh mổ dùng thuốc kháng sinh, quá trình mang thai người mẹ mắc một số bệnh phải dùng thuốc ảnh hưởng đến việc tiết sữa.

3. Cách “gọi” sữa về khi bị mất sữa
Có rất nhiều nguyên nhân gây tình trạng mất sữa, khi mẹ gặp tình trạng này cần tìm hiểu và khắc phục từng nguyên nhân để gọi sữa trở về.

3.1. Điều chỉnh chế độ dinh dưỡng

Mẹ ít sữa nên ăn gì? (Ảnh: Internet)

Điều chỉnh lại chế độ ăn uống: ăn nhiều các thức ăn tạo sữa như giò heo hầm đu đủ, thịt heo nạc nấu nhạt, rau khoai lang, cháo rau mùi,…

3.2. Điều chỉnh chế độ nghỉ ngơi, sinh hoạt sao cho hợp lý
Sau sinh, mẹ cần nghỉ ngơi tuyệt đối trong những ngày đầu.
Tránh làm việc nặng nhọc trong khoảng 2-3 tháng sau sinh
Tránh căng thẳng để không ảnh hưởng tới tâm lý và giấc ngủ
Tránh xa các thiết bị điện tử

3.3. Massage tuyến vú

Massage tuyến vú và vệ sinh núm vú để tránh mất sữa sau sinh (Ảnh: Internet)

Massage tuyến vú bằng nước ấm với khăn mềm, giúp cho tăng cường lưu thông tuyến sữa.

Bước 1: Lấy ngón trỏ và ngón giữa đặt lên phía trên bầu vú, vuốt nhẹ nhàng từ trên bầu vú xuống phần núm vú theo đường động mạch tuyến vú khoảng 5 lần. Việc làm này sẽ giúp sữa được vận chuyển dễ dàng, hạn chế khả năng tắc nghẽn sữa.

Bước 2: Tiếp tục dùng ngón trỏ và ngón cái nhẹ nhàng massage xung quanh quầng vú theo hình vòng tròn và theo chiều kim đồng đồng hồ khoảng 5 lần rồi xoay ngược lại.

Bước 3: Lấy 3 ngón tay (Ngón cái, ngón trỏ và ngón giữa) túm vào núm vú rồi kéo nhẹ nhàng ra ngoài.

Bước 4: Đặt bàn tay hình chữ C, ôm lấy bầu vú dưới, sao cho ngón cái hướng lên trên.

Bước 5: Bước cuối cùng của cách Massage ngực cho bà bầu sau sinh nhiều sữa hiệu quả và an toàn: – Giữ nguyên tay hình chữ C, nhưng lúc này bạn thu ngón cái và ngón trỏ về núm vú, bóp nhẹ giống như việc vắt sữa.
Vệ sinh đầu vú sạch, không làm cản trở các tia sữa.

3.4. Duy trì lượng sữa tiết ra
cơ chế hoạt động của tuyến sữa là sản xuất theo nhu cầu. Cho bé bú càng sớm càng tốt, nếu bé không bú cần massage vắt sữa ra để sữa tiếp tục đổ về.

3.5. Áp dụng một số mẹo dân gian gọi sữa về
Khi áp dụng hết những cách trên, tình trạng vẫn không cải thiện. Bạn có thể đến gặp bác sĩ để được kiểm tra, tư vấn.

Ngoài ra một yếu tố quan trọng khác là tâm lý người mẹ, các thành viên tạo môi trường yêu thương, quan tâm và chăm sóc giúp bà mẹ có tâm trạng tốt, vui vẻ, không stress và san sẻ với bà mẹ trong việc chăm sóc con để mẹ có thời gian nghỉ ngơi hợp lý.

 

Theo Nội khoa Việt Nam

Chuyên mục
Dành cho mẹ & bé

Cách hạ sốt cho trẻ do viêm họng

Trẻ bị viêm họng gây sốt cao là một trong những triệu chứng rất phổ biến ở trẻ nhỏ. Vì vậy các bậc phụ huynh không nên quá lo lắng. Khi gặp trường hợp này, cha mẹ nên thực hiện ngay những cách chữa sốt viêm họng cho trẻ dưới đây:

1. Hạ sốt cho trẻ

1.1. Hạ sốt cho trẻ bị viêm họng bằng thuốc
Sử dụng thuốc hạ sốt nhóm paracetamol. Tuy nhiên, khi dùng thuốc hạ sốt cần phải hỏi ý kiến bác sĩ để đạt hiệu quả cao và đảm bảo an toàn. Tránh trường hợp tự ý mua thuốc cho trẻ uống sẽ gây ra nhiều hậu quả khôn lường.

Cách hạ sốt cho trẻ bị viêm họng (Ảnh minh họa)

Thuốc hạ sốt có thể gây nguy hiểm cho trẻ, cần phải chú ý xem loại thuốc đó có phù hợp với trẻ không, độ tuổi của trẻ đã sử dụng được loại thuốc đó chưa.
1.2. Cách hạ sốt cho trẻ khi bị viêm họng bằng thuốc dân gian
Hạ sốt cho trẻ khi bị viêm họng là việc làm bắt buộc cần được thực hiện. Vậy cách hạ sốt khi bị viêm họng cho trẻ như thế nào. Dưới đây là một số cách hạ sốt cho trẻ khi bị viêm họng bằng thuốc dân gian.

Dùng lá diếp cá hạ sốt do viêm họng
Tính chất kháng sinh tự nhiên của rau diếp cá vừa giúp trẻ chữa viêm họng hiệu quả vừa giúp con hạ sốt một cách nhanh chóng. Ngoài ra dùng nước lá diếp cá thường xuyên còn giúp trẻ thanh lọc cơ thể đẩy lùi các bệnh như táo bón, nóng trong người. Có thể dùng lá diếp cá chế biến theo các cách dưới đây:

+ Lá diếp cá xay nước cho bé uống. Lấy một nắm lá diếp cá rửa sạch xay cùng một chút nước ấm, muối cho bé uống. Nếu muốn có thể thêm một chút đường để trẻ dễ uống hơn. Uống thành nhiều lần cho tới khi trẻ hết sốt.
+ Lá diếp cá đun cùng nước vo gạo. Nếu muốn hạ sốt cho bé nhanh mà phân của bé đi không nát hoặc trẻ bị viêm họng kèm theo đi ngoài lỏng thì mẹ nên đun lá diếp cá cùng nước vo gạo thật đặc để cho bé uống. Phân của bé có thể chứa chất nhầy nhưng mẹ đừng lo đây chỉ là chất nhầy khi bé bị viêm họng đào thải ra ngoài. Lá diếp cá đun cùng nước vo gạo cho bé hạ sốt do viêm họng rất nhanh mà lại an toàn, dễ kiếm.

Lá diếp cá giúp hạ sốt cho trẻ do viêm họng (Ảnh: Internet)

+ Lá diếp cá đun cùng với nước cháo, đường phèn. Nếu muốn bổ sung thêm cả tinh bột và hạ sốt do viêm họng cho bé thật nhanh thì có thể dùng lá diếp cá đun cùng với nước cháo. Thêm đường phèn cho trẻ dễ uống. Lá diếp cá khi đun cũng sẽ mất đi mùi tanh, hăng, thêm một chút đường cũng dễ uống hơn. Nên cho bé uống khi còn nóng ấm để vừa giữ ấm cổ họng của trẻ vừa hạ sốt nhanh cho con.

Dùng lá nhọ nồi hạ sốt do viêm họng cho trẻ

Lá nhọ nồi giúp hạ sốt cho trẻ do viêm họng (Ảnh: Internet)

Lá nhọ nồi rửa sạch, xay cùng chút muối. Thêm đường nếu bé thích uống ngọt. Bỏ bã riêng lấy nước cho bé uống thành từng ngụm nhỏ. Có thể uống nhiều lần cho đến khi hết sốt. Bã nhọ nồi có thể đắp vào gan bàn chân của trẻ hay đắp lên trán, bao người cho bé cũng giúp cho việc hạ sốt được nhanh hơn.

Cách hạ sốt cho trẻ bị viêm họng bằng chanh
Cắt chanh thành những lát mỏng đắp lên trán, khuỷu tay, chân và dọc sống lưng, tránh những vùng da bị trầy xước. Nếu vào mùa đông thì hạn chế dùng cách này bởi khi bé hạ nhiệt thì cần bỏ ngay miếng chanh ra khỏi lưng của trẻ tránh trường hợp bé bị nhiễm lạnh trong quá trình hạ sốt.

1.3. Lau người cho trẻ bằng khăn ấm để hạ sốt
Để hạ sốt cho trẻ nhanh chóng, cha mẹ có thể lau người cho trẻ bằng khăn ấm. Cách thực hiện như sau: Giặt khăn bằng nước ấm (khoảng 60°C), sau đó lau người cho trẻ đang bị sốt ngay khi khăn đang còn ấm. Nên lau ở những vị trí như cổ, nách, bẹn, nếp gấp khuỷu tay, khuỷu chân để hạ sốt cho bé.

2. Giữ ấm cổ họng cho trẻ

Giữ ấm cổ họng khi trẻ bị sốt (Ảnh: Internet)

Khi trẻ bị viêm họng bạn nên điều chỉnh nhiệt độ phòng ở mức phù hợp. Tốt nhất không nên dùng máy lạnh. Giữ ấm cổ họng cho trẻ bằng cách quàng khăn, mặc đồ kín đáo nếu bắt buộc phải ra ngoài. Cho trẻ súc miệng, súc họng thường xuyên bằng nước muối loãng, ấm. Dùng thuốc theo đúng chỉ định của bác sỹ.
Bố mẹ cũng nên quan tâm đến quần áo của bé, tránh để bé quá nóng hoặc quá lạnh. Không cho bé mặc quá nhiều quần áo, hoặc quần áo quá chật, đắp chăn quá dày. Điều này làm cản trở sự bốc hơi của mồ hôi, hạn chế sự trao đổi chất. Bé sẽ cảm thấy bức bối, khó chịu. Cần phải đảm bảo quần áo thoáng, rộng, thấm mồ hôi để bé luôn cảm thấy thoải mái, dễ chịu. Ngược lại, cũng không nên để bé mặc quá ít áo, hoặc quần áo quá mỏng. Điều này có thể làm cho bé nhiễm lạnh.

3. Cung cấp dinh dưỡng cho bé
Khi bị viêm họng kèm theo sốt cao trẻ thường rất lười ăn, kén ăn. Vì vậy trong thời điểm này bạn nên cho trẻ ăn cháo. Chia thành nhiều bữa nhỏ để trẻ dễ hấp thu. Nếu trẻ vẫn không ăn được nên cung cấp dinh dưỡng bằng sữa và nước trái cây. Cung cấp vitamin C bằng cách cho trẻ ăn các hoa quả như cam, quýt, bưởi hoặc viên uống. Bởi vitamin C giúp tăng cường sức đề kháng cho cơ thể.

Cung cấp Vitamin C giúp trẻ tăng sức đề kháng và nhanh hạ sốt (Ảnh: Internet)

Ngoài ra cha mẹ nên cho trẻ uống nhiều nước vì sốt thường rất dễ mất nước. Để hạ sốt cho trẻ bạn nên cho các bé uống nước ấm. Không nên vì trẻ nóng mà cho bé uống nước mát hay nước lạnh. Uống nhiều nước cũng làm cân bằng nhiệt độ của cơ thể khi bị sốt.
Sau khi thực hiện những điều nói trên, bệnh tình của trẻ vẫn không thuyên giảm, thậm chí có triệu chứng trở nặng thì bạn nên nhanh chóng đưa trẻ đến gặp bác sĩ để được thăm khám và chỉ định điều trị phù hợp.

 

Admin Theo Nội khoa Việt Nam

Chuyên mục
Cây Thuốc Quanh Ta

Bài thuốc quý từ cây lức dây

Lức dây là cây thuốc Nam quý trong dân gian Việt Nam. Lức dây còn có tên khác là lức lan, dây lưỡi, sài đất giả, chè rừng. Loài cây này thường mọc hoang dại ở các bãi hoang, các bãi cỏ ven đường, bờ ruộng từ Bắc vào Nam và một số đảo. Có thể thu hái cây quanh năm, chủ yếu vào mùa hè thu, dùng tươi hay phơi khô dùng dần.

Công dụng của lức dây

Lức dây thường dùng chữa cảm sốt; viêm hạnh nhân cấp (sưng amygdal); viêm lợi có mủ, đau răng; ho và ho ra máu; lỵ; chấn thương bầm tím. Dùng 15-30g, dạng thuốc sắc. Dùng ngoài trị nhọt và viêm mủ da, zona, eczema mạn tính, bỏng. Giã cây tươi để đắp ngoài. Nhân dân còn dùng cành lá nấu nước uống thay trà, làm thuốc giúp ăn uống dễ tiêu và dùng trong các trường hợp rối loạn tiêu hoá ở trẻ em. Cũng thường dùng chữa dị ứng (mề đay).

Ở Ấn Độ, người ta dùng cây làm thuốc đắp trị mụn nhọt, lá và các chồi non pha nước cho trẻ em uống khi ăn uống không tiêu và cho phụ nữ uống sau khi sinh đẻ. Cây cũng được dùng trong chứng tắc niệu, tắc nghẽn ruột và đau khớp gối.
Đơn thuốc có lức dây

1. Lức dây trị viêm hạnh nhân cấp: Lức dây 30-60g, chiết dịch cây dùng uống và ngậm.

2. Lức dây trị lỵ: Lức dây tươi 120g sắc uống hoặc chiết dịch, thêm đường hoặc thêm mật ong uống.

3. Lức dây trị viêm lợi có mủ: Lức dây, rau má, cỏ xước, chua me đất hoa vàng, đều dùng tươi, mỗi vị 30g chiết lấy dịch uống.

4. Lức dây trị mề đay: Dùng 50-100g cây khô sắc uống hằng ngày, hoặc dùng cây tươi giã nhỏ, thêm nước, lọc uống.
Trà giải cảm: Cây lức khô, chặt nhỏ, đóng gói 50g, dùng pha nước uống thay trà.

Sốt nóng mùa hè (bệnh ôn nhiệt) hoặc cảm sốt lúc nóng, lúc rét, khát nước nhức đầu, đắng miệng, ho, nôn oẹ, dùng: Rễ lức 10g, sắn dây 12g, hương nhu trắng 10g, thanh bì 8g, sắc uống.

 

Admin sưu tầm

Chuyên mục
Bài Thuốc Trị Bệnh Tim Mạch

Bài thuốc điều trị cao huyết áp bằng hoa hòe

Hiện nay, điều trị cao huyết áp bằng thảo dược Đông y đang được bác sĩ và bệnh nhân tin dùng. Điều trị cao huyết áp bằng thảo dược Đông y mang lại hiệu quả cao, an toàn, đặc biệt là không gây nhờn thuốc sau khi sử dụng một thời gian dài. Hoa hòe là một trong số những thảo dược được tin dùng nhiều nhất.

1. Thành phần của hoa hòe
Trong hoa hòe có chứa rutin. Rutin là một loại vitamin P có tác dụng tăng cường sức chịu đựng của mạch máu. Rutin trong hoa hòe giúp ổn định và hạ huyết áp, phòng ngừa tai biến mạch máu não.

Người ta thường dùng nụ hoa hòe để làm thuốc. Hàm lượng rutin chứa trong nụ hoa rất cao (6-30% rutin). Hoa đã nở sẽ chứa hàm lượng rutin thấp hơn nên chất lượng dược liệu cũng giảm.

Sau khi thu hoạch nụ hoa, người ta tiến hành phơi khô hoặc sấy khô. Nụ hoa hòe khô có mùi thơm rất nhẹ nhàng, dễ chịu.

Hoa hòe sau khi đã phơi khô (ảnh: Internet)

2. Tác dụng của hoa hòe
Theo y học cổ truyền, hoa hòe có vị đắng, tính hàn, có tác dụng lương huyết, chỉ huyết. Hoa hòe được sử dụng trong các trường hợp huyết nhiệt, cầm máu, điều trị các bệnh chảy máu cam, ho ra máu, rong kinh, đại tiện ra máu. Ngoài ra, hoa hòe còn giúp điều trị cao huyết áp, điều trị sau tai biến mạch máu não.

Hoa hòe được sử dụng trong việc điều trị cao huyết áp (Ảnh: Internet)

Ngoài ra, hoa hòe còn có một số tác dụng khác như:

    • Cầm máu: các chứng chảy máu cam; tiểu tiện, đại tiện ra máu; rong kinh.
    • Giảm bớt tính thẩm thấu của mao mạch và tăng độ bền của mao mạch.
    • Hạ mỡ trong máu
    • Viêm loét

3. Cách pha trà hoa hòe
Cho vào ấm 20 – 30g hoa hòe khô,  sau đó rót 300ml nước vừa đun sôi vào, đợi khoảng 3 – 5 phút. Sau khi hoa hòe ngấm nước chìm xuống là có thể dùng được. Nếu hoa hòe chưa chìm xuống là do bạn dùng nước chưa thật sôi. Ngoài ra, cũng có thể cho hoa hòe vào ấm đổ nước và đun sôi trong vòng 1 – 2 phút.

Lưu ý: Hoa hòe có tính hơi lạnh nên những người tì vị hư hàn (hay đau bụng do lạnh, chậm tiêu) không được dùng vị thuốc này. Nếu cần dùng thì phải phối hợp với các dược liệu khác có tính ấm nóng. Nên tìm đến những lương y có tay nghề cao để được tư vấn và có được hiệu quả điều trị tốt nhất.

Ngoài điều trị bệnh cao huyết áp, hoa hòe cũng có thể được dùng để điều trị một số bệnh khác như tiêu chảy, trĩ chảy máu, chảy máu cam, … rất hiệu quả.

 

Admin theo (Thầy thuốc Việt Nam)

Chuyên mục
Bài Thuốc Trị Bệnh Về Mắt

Một số bài thuốc dân gian chữa đục thủy tinh thể

Đục thủy tinh thể một trong những nguyên nhân phổ biến nhất gây nên mù lòa. Bệnh thường xảy ra ở người cao tuổi. Tuy nhiên, bệnh này vẫn xảy ra ở trẻ em do bẩm sinh hoặc do chấn thương về mắt. Nếu không được chữa trị kịp thời, bệnh sẽ gây mù lòa. Bài viết sau đây giới thiệu 5 vị thuốc có tác dụng điều trị đục thủy tinh thể, ngăn ngừa các biến chứng của bệnh.

1. Triệu chứng của đục thủy tinh thể

Mắt bình thường và mắt bị đục thủy tinh thể (Ảnh: Internet)

– Giảm thị lực nhưng không có biểu hiện đau.
– Lóa mắt, nhạy cảm với ánh sáng, dễ bị chói mắt, thấy những quầng sáng xung quanh nguồn sáng.

– Khó nhìn vào ban đêm hoặc khi ở nơi không đủ ánh sáng.

– Nhìn một vật thành hai vật.

– Phải thay đổi kính mắt thường xuyên.

– Cần nhiều ánh sáng hơn để đọc sách báo hoặc làm việc so với trước.

2. Biến chứng của đục thủy tinh thể
Bệnh đục thủy tinh thể có thể dẫn đến mù lòa

3. Một số bài thuốc dân gian sau đây có tác dụng hỗ trợ điều trị bệnh đục thủy tinh thể
Đối với việc đục thủy tinh thể chữa theo dân gian thì dưới đây là một số cây thuốc và bài thuốc có tác dụng hỗ trợ điều trị đục thủy tinh thể.

3.1. Chữa đục thủy tinh thể bằng Hạt cây cối xay

Chữa đục thủy tinh thể bằng Hạt cây cối xay (Ảnh: Internet)

Thành phần:

    • Hạt cây cối xay: 1 lượng vừa đủ
    • Gan lợn: 1 bộ

Cách làm:

    • Tán nhỏ hạt cây cối xay.
    • Gan lợn rửa sạch, khía ra, dồn bột thuốc vào, nướng khô
    • Tán nhỏ gan lợn và bột thuốc đã nướng khô, viên lại bằng hạt ngô.

Cách dùng:

    • Uống với nước cháo hoặc nước nóng ấm
    • Mỗi lần 15 viên

3.2. Chữa đục thủy tinh thể bằng Hoàng liên

Chữa đục thủy tinh thể bằng Hoàng liên (Ảnh: Internet)

Thành phần:

    • Hoàng liên: 40g
    • Gan dê: 1 bộ
    • Mật ong

Cách làm

    • Hoàng liên tán bột
    • Gan dê đem sấy khô, giã nhỏ
    • Trộn 2 nguyên liệu với 1 lượng mật ong vừa đủ, sau đó viên lại bằng hạt ngô

Cách dùng:

    • Uống với nước nóng ấm
    • Mỗi lần uống 15 viên, uống 2 lần/ngày

3.3. Chữa đục thủy tinh thể bằng Thương truật, cỏ tháp bút

Cỏ tháp bút giúp hỗ trợ điều trị đục thủy tinh thể (Ảnh: Internet)

Thành phần:

    • Thương truật: 320g
    • Cỏ tháp bút: 80g

Cách làm:

    • Ngâm thương truật với nước vo gạo trong 7 ngày, sau đó sấy khô.
    • Tán nhỏ thương truật và cỏ tháp bút.

Cách dùng

    • Ngày uống 2 lần vào buổi sáng và buổi tối
    • Mỗi lần uống 4g

3.4. Cách chữa đục thủy tinh thể bằng Đương quy, phụ tử

Đương quy giúp hỗ trợ điều trị đục thủy tinh thể (Ảnh: Internet)

Thành phần: 

    • Đương quy: 240g
    • Phụ tử: 100g
    • Mật ong

Cách làm:

    • Đương quy, phụ tử nướng trên lửa than cùng tán nhỏ, luyện với mât ong
    • Viên lại bằng hạt ngô

Cách dùng:

    • Uống với nước ấm
    • Mỗi lần uống 30 viên

3.5. Chữa đục thủy tinh thể bằng Dạ minh sa, củ từ

Bài thuốc từ dạ minh sa giúp hỗ trợ điều trị đục thủy tinh thể (Ảnh: Internet)

Nguyên liệu:

    • Dạ minh sa: 9g
    • Củ từ: 30g
    • Dây tơ hồng: 9g
    • Gạo tẻ: 60g
    • Đường đỏ

Cách làm:

    • Cho củ từ, dạ minh sa, dây tơ hồng vào 1 túi vải, bỏ vào nồi
    • Tiếp theo, cho gạo đã vo sạch và một ít đường đỏ vào
    • Đun to lửa, sau khi sôi thì đun lửa nhỏ, ninh thành cháo.

Cách dùng:

    • Ăn trong ngày
    • Ăn liên tục trong 15 – 30 ngày.

Ngoài việc dùng thuốc nam trị đục thủy tinh thể, người bệnh cần chú ý đến chế độ dinh dưỡng, nghỉ ngơi hợp lý để có được hiệu quả điều trị tối ưu.

4. Những lưu ý đối với bệnh nhân đục thủy tinh thể

  • Bệnh nhân có thể ăn những thực phẩm chứa nhiều protein cao như thịt nạc, sữa bò, sữa đậu nành, đậu phụ… để bổ sung protein, acid amin.
  • Ăn nhiều rau xanh và các loại trái cây như cà rốt, cà chua, rau chân vịt, xà lách, quả hồng, táo,… để bổ sung vitamin cho mắt.
  • Nên ăn các loại thực phẩm như cá trắm đen, thịt nạc, lạc, quả óc chó, sò biển…để bổ sung kẽm cho mắt.
  • Kiêng những đồ ăn cay, nóng để không gây kích thích mắt, làm cho bệnh  nặng thêm.
  • Kiêng thuốc lá, rượu để tránh gây tổn hại thị lực.
  • Không nên tiếp xúc với các nguồn ánh sáng quá mạnh.
  • Không nên sử dụng các thiết bị điện tử như tivi, máy tính, điện thoại quá nhiều để tránh mắt phải hoạt động nhiều.
  • Có chế độ nghỉ ngơi hợp lý, giữ tinh thần thoải mái.

 

Admin sưu tầm – Theo Nội khoa Việt Nam

Chuyên mục
Bài Thuốc Trị Bệnh Hô Hấp

Bài thuốc dân gian trị hen suyễn

Một số bài thuốc dân gian  công hiệu cho người bị hen suyễn.

Dịch tỏi: dịch chiết xuất từ tỏi. Hòa 10 – 15 giọt dịch tỏi trong nước ấm và uống sẽ giúp làm giảm triệu chứng hen suyễn.

Dung dịch tỏi có tác dụng trị bệnh hen suyễn

Húng quế: Cho 30 – 40 lá húng quế vào 1 lít nước uống dần trong ngày.

Lá cây húng quế có tác dụng trong trị bệnh hen suyễn

Hỗn hợp 1: hòa ¼ ly nước cốt củ hành tây, 1 muỗng cà phê mật ong và 1/8 muỗng cà phê tiêu đen.
Hỗn hợp 2: hòa trộn cam thảo và gừng với nhau. Dùng nửa muỗng cà phê hỗn hợp này với 1 ly nước. Không được sử dụng ở người bị tăng huyết áp.

Hỗn hợp 3: pha 1 ly hỗn hợp gồm 2/3 nước ép cà rốt và 1/3 nước ép cải bó xôi (rau bina hay spinach). Ngày 3 lần, mỗi lần dùng 1 ly.

Hỗn hợp 4: nghiền gừng, nghệ, tiêu đen rồi trộn với mật ong cho sền sệt. Mỗi ngày dùng 1 muỗng cà phê hỗn hợp này.

 

Admin sưu tầm

Chuyên mục
Dành cho mẹ & bé

Những bệnh thường gặp ở trẻ trong mùa nắng nóng và cách phòng tránh

Khí hậu nước ta vào mùa hè là điều kiện thuận lợi cho các tác nhân như nấm, vi khuẩn, siêu vi, … bùng phát. Đối tượng dễ bị ảnh hưởng nhất trong thời tiết này chính là trẻ nhỏ có sức đề kháng kém. Các phụ huynh cần lưu ý tới các bệnh thường gặp vào mùa nóng và có biện pháp phòng bệnh.

1. Những căn bệnh nguy hiểm trẻ em thường mắc phải vào mùa nắng nóng
1.1. Tiêu chảy/Tiêu chảy cấp 
Mùa hè chính là thời điểm dịch tiêu chảy và tiêu chảy cấp bùng phát mạnh mẽ. Lý do là do thời tiết nắng nóng, trẻ có nhu cầu uống nhiều nước giải khát nhưng lại dễ uống phải các loại nước không hợp vệ sinh. Ngoài ra, các loại vi khuẩn, nấm mốc hoạt động mạnh mẽ cũng khiến thức ăn dễ ôi thiu, làm phát tán mầm bệnh tiêu chảy.

Bệnh tiêu chảy rất dễ điều trị và không để lại di chứng nặng nề. Tuy nhiên, nếu như không được điều trị kịp thời, bệnh tiêu chảy cấp có thể khiến bé bị mất nước nhanh chóng dẫn tới tử vong.

1.2. Ngộ độc thức ăn
Thức ăn không được bảo quản kỹ có thể bị ôi thiu, hỏng mốc ngay trong ngày. Ngoài ra, việc ăn phải các thực phẩm chứa các chất độc hại cũng có thể khiến trẻ bị ngộ độc thực phẩm.

Ngộ độc thực phẩm nếu không được điều trị kịp thời cũng có thể dẫn tới tử vong. Biện pháp xử lý khi trẻ bị ngộ độc là cho trẻ nôn hoặc đi ngoài để đẩy hết thực phẩm ra ngoài. Nếu trẻ có những biểu hiện nặng hơn, cần đưa trẻ tới ngay các cơ sở y tế gần nhất để bác được bác sĩ can thiệp.

1.3. Bệnh truyền nhiễm do virus
Một số bệnh nguy hiểm do virus gây ra như cúm, sởi, thủy đậu, quai bị, rubella, sốt phát ban, … cũng có thể bùng phát thành dịch vào mùa hè. Các bệnh này thường khiến trẻ bị sốt, buồn nôn, bỏ bú, bỏ ăn và quấy khóc. Khi trẻ có bất cứ biểu hiện bất thường nào, đặc biệt là sốt, cha mẹ cần theo dõi sát sao và đưa trẻ tới bệnh viện để được điều trị kịp thời.

Tuy nhiên, một điều đáng mừng là hầu hết các bệnh này đều có vaccine phòng bệnh. Cha mẹ hãy cho trẻ tiêm chủng đầy đủ để trẻ giảm khả năng mắc các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm.

1.4. Viêm não Nhật Bản
Đây có thể coi là sát thủ trong mùa hè. Bệnh viêm não Nhật Bản khá nguy hiểm và có thể để lại những di chứng nặng nề cho trẻ. Đặc biệt, nếu không được xử trí kịp thời, trẻ có thể tử vong do viêm não Nhật Bản.

Hiện nay, biện pháp phòng bệnh hữu hiệu nhất vẫn là tiêm vaccine phòng bệnh cho trẻ theo đúng lịch tiêm chủng quốc gia.

1.5. Viêm màng não ở trẻ em
Viêm màng não là bệnh do vi khuẩn HI, phế cầu, mô cầu hoặc do virut, kí sinh, nấm gây ra. Bệnh gây nhiễm trùng ở các lớp mô quanh não bộ và tủy sống. Điều đáng nói là nhiều trẻ được đưa tới bệnh viện trong tình trạng rất nặng, một số đã bị biến chứng thần kinh co giật.

1.6. Bệnh tay chân miệng (TCM)
Trẻ dưới 5 tuổi là đối tượng chính hay mắc bệnh tay chân miệng. Bệnh có khả năng lây lan nhanh, dễ bùng phát thành dịch và có thể gây tử vong cho trẻ. Ngoài ra, nếu trẻ không được phát hiện và xử trí kịp thời có thể để lại các di chứng như run chi, hốt hoảng, lơ mơ, co giật. Hiện nay, chưa có vaccine phòng bệnh chân tay miệng ở trẻ.

1.7. Sốt xuất huyết (SXH)
Sốt xuất huyết là bệnh truyền nhiễm cấp tính do virus Dengue gây ra. Muỗi vằn là trung gian truyền virus Dengue từ người bệnh sang người khỏe mạnh. Bệnh thường gia tăng và bùng phát thành các đợt dịch vào mùa mưa.

Ở dạng nhẹ, sốt xuất huyết sẽ gây sốt cao, phát ban khắp cơ thể, đau cơ/khớp, rối loạn đông máu, suy đa tạng… Nếu không được chẩn đoán và điều trị kịp thời, bệnh có thể dẫn chảy máu nặng, giảm huyết áp đột ngột (sốc) và tử vong.

2. Các biện pháp phòng bệnh nguy hiểm mùa nắng nóng cho trẻ

Để phòng bệnh cho trẻ, cha mẹ cần làm theo các hướng dẫn sau đây:

    • Giữ vệ sinh thân thể, vệ sinh cá nhân cho trẻ và giữ vệ sinh môi trường sống của trẻ.
    • Thực hiện ăn chín uống sôi, sử dụng thực phẩm sạch và bảo quản thực phẩm đúng cách.
    • Không uống nước đá lạnh và các loại nước giải khát không đảm bảo vệ sinh.
    • Cho trẻ uống nhiều nước để không bị khô họng, nhất là khi ở lâu trong phòng điều hòa.
    • Cho trẻ ăn đầy đủ chất dinh dưỡng, vận động hợp lý để tăng sức đề kháng.
    • Tiêm vaccine phòng bệnh cho trẻ theo lịch tiêm chủng quốc gia.

Trên đây là một số bệnh mùa nắng nóng mà trẻ thường gặp phải. Các bậc phụ huynh hãy tuân thủ các biện pháp phòng bệnh để đảm bảo sức khỏe cho bé yêu!

(Thầy thuốc Việt Nam)

Chuyên mục
Bài Thuốc Trị Bệnh Xương Khớp

Có một loại cây bán đầy ngoài chợ, rẻ như cho mà trị đau cột sống, xương khớp rất hiệu quả

Cây thuốc quý gần gũi, mọc đầy vườn quê, bán đầy ở chợ, được làm chả hay món dồi lợn đều rất ngon, giá rẻ… nhưng không mấy ai biết đó là vị thuốc quý dùng cho người đau xương khớp.

Người Việt Nam có những cây thuốc quý rất thông dụng, là chìa khóa sức khỏe nhưng không hay biết, và có một vị thuốc quý bán nhiều ở chợ, thậm chí mọc đầy vườn nhà, bán ở chợ giá rất rẻ, nhưng sự thật phũ phàng là nhiều người không biết.Lá xương sông cuốn chả rất ngon miệng. Ảnh minh họa.

 

Tôi hay mua rau của một chị bán rau ngồi ngay cửa chợ, hôm đó tôi qua mua mớ rau thì thấy chị ấy ngồi nhăn nhó, buồn so. Nghe tôi hỏi, chị đáp:

– Tôi chán quá chú à, mấy năm nay cứ đau mỏi xương khớp, nhưng chủ quan không đi khám. Lần này đi chiếu chụp thì đã nặng quá rồi, xương khớp thoái hóa từ trên xuống dưới, giờ nó đang bị thoát vị… đau không đi lại được, hôm nay vẫn phải cố ngồi bán hàng, đang lo mấy hôm nữa phải nghỉ bán.

Lá xương sông giã nát, đắp vào chỗ đau… Ảnh minh họa.

Nhìn vẻ mặt đau đớn của chị, dáng đứng cóm róm vì đau nên lương tâm nghề nghiệp lại trỗi dậy. Tôi bảo chị ta hôm sau mang kết quả khám bệnh xem sao… và chị bán rau mừng rỡ khi biết tôi là bác sĩ. Thế là chị bán rau lấy điện thoại đã chụp sẵn kết luận khám bệnh cho tôi. Xem xong tôi chỉ tay vào đống rau chị đang bày bán và nói:

– Bệnh của chị không cần dùng thuốc gì cả ngoài mấy thứ này, chị bán thuốc hằng ngày không biết.

Nghe câu nói xa xôi của tôi, chị bán rau ngơ ngác lắm, rồi bảo tôi giúp, xem phải dùng thuốc gì, mua ở đâu? Tôi giải thích rõ là chị bị thoái hóa kèm thoát vị, chỉ cần đắp thuốc và nghỉ ngơi ít ngày là khỏi. Rồi tôi cầm lên 1 mớ lá xương sông đưa cho chị, bảo đó là thuốc chị cần dùng, đồng thời bày cho chị ấy cách dùng:

– Lá xương sông tươi giã nát trộn với dấm.

– Hoặc lá xương sông, lá cúc tần – hai thứ giã nát đắp dọc sống lưng.

Đắp lá nên nhiều một chút, ngày nào cũng đắp và kết hợp nằm phản cứng như sập gỗ, hoặc giường không có đệm (tránh nằm đệm lún) và ít vận động là được.

– Ngoài ra hằng ngày dùng lá xương sông đun uống thay nước nữa.

Sau đó tôi thấy chị nghỉ bán hàng gần chục ngày thì yên tâm là chị đã làm theo lời tôi dặn và đang ở nhà đắp thuốc. Hôm tôi ra chợ thấy chị đã quay lại bán hàng, dáng dấp khỏe mạnh, nhanh nhẹn thì biết chị ấy đã khỏi bệnh. Thấy tôi đi ngang qua chị ấy đã tíu tít gọi và níu ngay lại:

– Chú gì ơi, chú bác sĩ ơi…

– Vâng, chị thế nào rồi? – Tôi hỏi lại.

Lá xương sông có nhiều cách dùng. Ảnh minh họa.

 

Chị ấy rối rít cảm ơn tôi. Chị kể hàng ngày chị đắp lá xương sông, bỏ đệm đi mà nằm phản gỗ. Chắc tại đệm thật vì từ khi ấy tới giờ chị không thấy đau.

Rồi chị bày tỏ không hiểu vì sao thứ lá thông dụng hàng ngày bán mà không hề biết nó là vị thuốc hay đến vậy. Chị đã bán lá thuốc bao năm trời mà không biết – nói rồi chị ấy cười vui vẻ.

Thực tế lá xương xông nhiều người biết, các bà nội trợ thường mua về cuốn món chả xương sông ăn rất ngon miệng. Lá xương sông còn dùng đun nước tắm, hấp siro ho cho trẻ… nhưng tác dụng chính và hiệu quả nằm ngay cái tên của nó – vốn dĩ gọi là cây xương sống bị gọi chệch thành xương sông – có khả năng điều trị bệnh lý về cột sống, xương khớp rất tốt.

Theo y học cổ truyền, cây xương sông có vị cay, tính ấm, có tác dụng khu phong, trừ thấp, tán hàn; tiêu thũng, chỉ thống, thông kinh hoạt lạc, trị phong thấp, trị cảm cúm… rất hiệu quả.

Nếu bị bệnh xương khớp, thoái hóa thoát vị, tê bì chân tay, đau mỏi cỏ vai gáy… dùng lá xương sông đắp và đun nước uống. Lưu ý khi đắp chỉ dùng lá tươi. Còn khi đun lá xương sông để uống thì dùng được cả lá tươi, lá khô, hoặc hạt đều được. Liều uống mỗi ngày tầm 20g khô hoặc 40-50g tươi.

Lá xương sông chữa được rất nhiều bệnh. Ảnh minh họa.

 

Có thể dùng lá xương sông trực tiếp hoặc dùng ngoài, ngâm, cách thủy… để giảm các triệu chứng ở đường hô hấp như ho, nhiều đàm, viêm họng,… nhưng nếu không đỡ, các triệu chứng kéo dài… thì có thể là bệnh khác nên cần đi khám bác sĩ để xác định bệnh chính xác và khám chữa đúng.

Lưu ý xương sông là cây thuốc quý, nhưng đã là dược liệu thì cần tránh áp dụng sai cách vì có thể làm bệnh chuyển biến theo chiều hướng xấu… Vì vậy trước khi dùng cần gặp bác sĩ tư vấn cụ thể về liều lượng, cách dùng, thời gian điều trị… và nếu muốn dùng lá xương sông trong điều trị dài hạn cần tham vấn y khoa.

 

Theo Bác sĩ Hoàng Kỳ – Bệnh viên Y học cổ truyền Hà Nội (Gia đình & Xã hội)

Chuyên mục
Bài Thuốc Dân Gian Bài Thuốc Trị Bệnh Nam Giới Tác Dụng Của Rượu Và Thuốc

Bài thuốc bổ thận tráng dương của vua Minh Mạng

Chữa bệnh cho nam giới, bổ thận tráng dương không phải để “sinh hoạt” được nhiều. Bổ thận tráng dương là để con người khoẻ mạnh.

Còn sinh hoạt tình dục là vấn đề nhỏ nằm trong đó, nhưng không phải ai bổ thận tráng dương cũng đều có sinh hoạt tình dục khoẻ. Các vị thuốc muốn bổ thận tráng dương phải phối hợp với nhau. Ngoài ra bổ thận thì phải kèm theo có bổ gan, bổ tim hay không? Vì tâm là chủ huyết, thận sinh ra khí huyết.

Có một giai thoại rằng, để vua Minh Mạng có “sức mạnh” phi thường, các ngự y trong triều đã ngày đêm nghiên cứu, bào chế ra những bài thuốc có tính năng tráng dương bổ thận cho thiên tử dùng, trong đó nổi tiếng là bài thuốc: “Nhất dạ ngũ giao” và “Nhất dạ lục giao sinh ngũ tử”.

Theo các nghiên cứu khoa học cũng như công dụng của các vị thuốc trong  bài thuốc “Nhất dạ ngũ giao” và “Nhất dạ lục giao sinh ngũ tử”  là những vị thuốc bổ có tác dụng bồi bổ cơ thể, giúp ngon miệng, ngủ ngon, mạnh gân cốt bổ thận tráng dương.Nhục thung dung, vị thuốc chữa xuất tinh sớm.

Nhất dạ ngũ giao

Thành phần: Nhục thung dung 12g, táo nhân 8g, xuyên quy 20g, cốt toái bổ 8g, cam cúc hoa 12g, xuyên ngưu tất 8g, nhị hồng sâm 20g, chích kỳ 8g, sinh địa 12g, thạch hộc 12g, xuyên khung 12g, xuyên tục đoạn 8g, xuyên đỗ trọng 8g, quảng bì 8g, cam kỷ tử 20g, đẳng sâm 10g, thục địa 20g, đan sâm 12g, đại táo 10 quả, đường phèn 300g.

Cách dùng: Đường phèn để riêng, 19 vị thuốc trên đem ngâm với 3 lít rượu nếp ngon trong 5 ngày đêm, ngày thứ sáu, nấu 0,5 lít nước sôi với 300g đường phèn cho tan ra, để nguội, rồi đổ vô thầu, trộn đều đến ngày thứ 10 thì đem ra dùng. Ngày 3 lần sáng, trưa, tối mỗi lần 20-30ml. Dùng liên tục 20-30 ngày.

Nhất dạ lục giao sinh ngũ tử
Thành phần: Thục địa 40g, đào nhân 20g, sa sâm 20g, bạch truật 12g, vân quy 12g, phòng phong 12g, bạch thược 12g, trần bì 12g, xuyên khung 12g, cam thảo 12g, thục linh 12g, nhục thung dung 12g, tần giao 8g, tục đoạn 8g, mộc qua 8g, kỷ tử 20g, thương truật 8g, độc hoạt 8g, đỗ trọng 8g, đại hồi 4g, nhục quế 4g, cát tâm sâm 20g, cúc hoa 12g, đại táo 10 quả.

Cách dùng: 24 vị thuốc trên ngâm với 2,5 lít rượu tốt trong vòng 7 ngày. Lấy 150g đường phèn nấu với một xị nước sôi cho tan, để nguội rồi đổ vô keo rượu thuốc, trộn đều, đến ngày thứ 10 đem dùng dần. Ngày 3 lần, mỗi lần uống 15-20ml, sáng, trưa, chiều trước bữa ăn. Bã thuốc còn lại ngâm nước hai với 1,5 lít  rượu ngon – 1 tháng sau dùng tiếp.

Dù là bài thuốc nổi tiếng, nhưng khi dùng nhất thiết phải tuân thủ nguyên tắc, đúng bệnh, đúng người và đúng liều lượng, không được tuỳ tiện và thái quá. Nếu để trị bệnh thì trước hết người bệnh phải được thầy thuốc chuyên khoa khám xét tỉ mỉ và chẩn đoán chính xác, sau đó mới chọn phương và bào chế cho phù hợp.

Theo sử sách, vua Minh Mạng không chỉ nổi tiếng ở tài thao lược, mà còn vang danh hậu thế nhờ có sức khoẻ hơn người. Vua Minh mạng hoạt động chăn gối về đêm đều đặn nhưng hằng ngày vẫn thiết triều, cưỡi ngựa không biết mệt. Không chỉ có thế, vua thường thức đến tận canh ba để làm việc. Điều đó cho thấy vua Minh Mạng có một “thể chất tiên thiên” – cường tráng bẩm sinh.

Một số tài liệu cũng cho thấy, hoàng đế Minh Mạng có số lượng con nhiều nhất trong 13 đời vua Nguyễn. Vua có sức khoẻ phục vụ tam cung lục viện, một đêm có thể “chiều” đến 5 – 6 cung tần. Ông để lại cho đời 142 người con, gồm 78 hoàng tử và 64 công chúa.

 

Lương y: Vũ Quốc Trung

Chuyên mục
Bài Thuốc Trị Chứng Mất Ngủ

Bài thuốc trị chứng tâm phiền, mất ngủ

Mất ngủ theo y học cổ truyền thuộc phạm trù chứng “thất miên”, “bất mị”, hay “bất đắc miên”. Nguyên nhân mất ngủ do suy giảm chức năng của ngũ tạng (tâm, can, tỳ, phế, thận); Do tinh huyết không đủ; Do tà khí bên ngoài nhiễu động dẫn đến thần không được yên ổn.
Tùy thuộc vào từng thể bệnh mà y học cổ truyền áp dụng phương pháp chữa mất ngủ bằng những bài thuốc sau:

Thể tâm tỳ lưỡng hư
Triệu chứng: mất ngủ, ngủ mơ nhiều, dễ tỉnh giấc, hay quên, có thể kèm hoa mắt chóng mặt, người mệt mỏi, chân tay rã rời, ăn uống không ngon miệng hoặc đầy bụng chán ăn; sắc mặt nhợt nhạt; chất lưỡi nhợt, rêu trắng mỏng hoặc rêu nhờn dày; mạch tế nhược hoặc nhu hoạt.

Biện chứng: Tâm tỳ lưỡng hư, dinh huyết bất túc nên không thể nuôi dưỡng tâm thần gây ra chứng mất ngủ, ngủ hay mơ, hay quên hoặc ngủ dễ bị tỉnh giấc, sau khi tỉnh thì không ngủ lại được. Huyết không nuôi dưỡng được tạng tâm nên tâm quý, đánh trống ngực. Khí huyết hư không lên nuôi não được, thanh dương không thăng nên người hoa mắt chóng mặt. Tâm chủ huyết, vinh nhuận ra mặt, huyết hư nên sắc mặt nhợt nhạt. Tỳ khí hư nên ăn uống không ngon miệng, chán ăn. Khí huyết hư thiếu nên người bệnh thấy mệt mỏi, chân tay rã rời, chất lưỡi nhợt, rêu trắng mỏng, mạch tế nhược. Nếu tỳ hư mất kiện vận, sinh đàm thấp thì bệnh nhân đầy bụng, chán ăn, rêu lưỡi dày nhờn, mạch nhu hoạt.

Điều trị: Dưỡng tâm, kiện tỳ, an thần

Bài thuốc Quy tỳ thang: Nhân sâm 12g, bạch truật 12g, phục thần 12g, hắc táo nhân 20g, long nhãn nhục 12g, chích hoàng kỳ 16g, đương quy 12g, viễn chí 8g, mộc hương 6g, chích cam thảo 4g, sinh khương 12g, đại táo 12g. Cách dùng: Ngày uống 1 thang sắc uống 3 lần trong ngày uống trước khi ăn.

Do âm suy hỏa vượng
Triệu chứng: mất ngủ, tâm phiền, chóng mặt ù tai, hay quên, nhức mỏi lưng, con trai bị mộng tinh, ngũ tâm phiền nhiệt, miệng khô, chất lưỡi đỏ, ít rêu hoặc không rêu, mạch tế sác.

Biện chứng: Thận âm hư, tâm thận bất giao, âm hư sinh nội nhiệt làm nhiễu động thần minh nên tâm phiền, mất ngủ, tâm quý, bồn chồn, đánh trống ngực, hay quên. Thận âm hư không nuôi dưỡng được não tủy nên bệnh nhân thường chóng mặt, ù tai, mộng tinh. Lưng là phủ của thận, thận âm hư nên bệnh nhân thường nhức mỏi lưng. Âm hư hỏa vượng nên có biểu hiện miệng khô, ngũ tâm phiền nhiệt, chất lưỡi đỏ, rêu lưỡi ít hoặc không rêu, mạch tế sác.

Điều trị: Tư âm giáng hỏa, dưỡng tâm an thần

Bài thuốc Thiên vương bổ tâm đan: Sinh địa (tẩy rượu) 16 g, nhân sâm 12g, huyền sâm 12g, đan sâm 16g, phục linh 12g, cát cánh 12g, viễn chí 8g, hắc táo nhân 20g, bá tử nhân 12g, thiên môn 8g, mạch môn 8g, đương quy (thân) 12g, ngũ vị tử 8g, gia thạch xương bồ 10g, phục thần 12g. Tán bột làm viên hoàn mật, mỗi viên 5g, lấy chu sa đã thủy phi lượng vừa đủ làm áo. Cách dùng: Ngày uống 2 lần trước khi ăn trưa và trước khi đi ngủ 15 phút, uống với nước sắc đăng tâm.Các vị thuốc trong bài thuốc Quy tỳ thang có tác dụng dưỡng tâm, an thần.

Do khí của tâm và đởm (túi mật) hư

Triệu chứng: Mất ngủ, khi ngủ dễ tỉnh giấc, hay sợ hãi, dễ bị giật mình, tâm quý, khí đoản, nước tiểu trong dài; hoặc người mệt mỏi nhưng khó ngủ, người gầy, sắc mặt nhợt; hoặc mất ngủ, tâm quý, hoa mắt chóng mặt, miệng và họng khô, chất lưỡi nhợt, rêu trắng mỏng, hoặc chất lưỡi đỏ, mạch huyền tế hoặc huyền nhược.

Biện chứng: Tâm đởm khí hư, đàm trọc nhiễu loạn tâm khiếu khiến bệnh nhân mất ngủ, ngủ hay mơ, dễ bị giật mình kinh sợ, tâm quý. Khí hư nên bệnh nhân khí đoản, người mệt mỏi, nước tiểu trong dài. Chất lưỡi nhợt, mạch huyền tế là biểu hiện của khí huyết bất túc. Nếu can huyết hư, tâm không được nuôi dưỡng thì người mệt mỏi, khó ngủ, tâm quý không yên, chóng mặt, mạch huyền tế. Khí âm hư sinh nội nhiệt, hư nhiệt phiền nhiễu tâm thần làm cho miệng họng đều khô, chất lưỡi đỏ.

Điều trị: Ích khí trấn kinh, an thần định chí

Bài thuốc An thần định chí hoàn: Phục linh 12g, phục thần 12g, nhân sâm 8g, viễn chí 8g, thạch xương bồ 12g, long xỉ 12g, tùy chứng trạng của bệnh nhân có thể phối hợp với bài Toan táo nhân thang. Cách dùng: Ngày uống 1 thang sắc uống 3 lần trong ngày, uống trước khi ăn trưa, tối và trước khi đi ngủ.

Do tỳ vị không điều hòa
Triệu chứng: Mất ngủ, nặng đầu, tức ngực, tâm phiền, có thể kèm buồn nôn, nôn, ợ hơi, miệng đắng, hoa mắt chóng mặt hoặc đại tiện táo, cả đêm mất ngủ, chất lưỡi đỏ, rêu vàng nhờn, mạch hoạt sác.

Biện chứng: Do thực tích ứ trệ hoặc can đởm uất kết, lâu ngày hóa nhiệt sinh đàm; đàm nhiệt nhiễu loạn tâm thần làm bệnh nhân mất ngủ, tâm phiền, miệng đắng, chóng mặt. Đàm nhiệt uất kết làm ảnh hưởng đến chức năng sơ tiết của khí cơ, vị khí không giáng gây tức ngực, chóng mặt, buồn nôn, nôn, ợ hơi. Chất lưỡi đỏ, rêu lưỡi vàng, mạch hoạt sác là biểu hiện của đàm nhiệt. Nếu đàm nhiệt nặng nhiễu loạn tâm thần còn có thể làm bệnh nhân cả đêm không ngủ được; nhiệt tà làm hao tổn tân dịch gây đại tiện táo.

Điều trị: Thanh nhiệt hóa đàm.

Bài thuốc Ôn đởm thang: Trúc nhự 8g, chỉ thực 8g, bán hạ (chế) 12g, quất hồng bì 12g, phục linh 12g, cam thảo 6g. Tùy chứng trạng của bệnh nhân có thể gia giảm cho thích hợp. Cách dùng: Ngày 1 thang sắc uống 3 lần trong ngày, trước khi ăn.

Nếu thực tích quá nặng dùng bài Bảo hòa hoàn: Sơn tra 8g, thần khúc 12g, phục linh 12g, bán hạ (chế)10g, trần bì 12g, la bạc tử 12g, liên kiều 12g, mạch nha 12g. Cách dùng: Ngày 1 thang sắc uống 3 lần trước ăn.

Do suy nhược cơ thể
Triệu chứng: Cơ thể gầy còm, sắc mặt trắng bợt, ăn uống kém, hay có cơn mệt bất thường, giấc ngủ không sâu, nửa đêm tỉnh dậy rồi không ngủ lại được, lưỡi  nhạt, mạch tế sác.

Biện chứng: sau khi ốm đã điều trị bệnh khỏi, hoặc phụ nữ sau khi sinh, hoặc người cao tuổi khí huyết hư yếu, tạng tâm và tỳ hư suy, tâm thần không yên sinh chứng mất ngủ.

Điều trị: bổ khí dưỡng huyết, bổ tâm an thần.

Bài thuốc Dưỡng tâm thang: Hoàng kỳ 16g, phục linh 12g, phục thần 12g, đương quy 12g, xuyên khung 8 g, chích thảo 4g, bán hạ (chế) 10g, bá tử nhân 12g, viễn chí (bỏ lõi) 8g, ngũ vị tử 8g, nhân sâm 12g, nhục quế 6g

Cách dùng: Ngày 1thang sắc uống 3 lần trong ngày, uống trước khi ăn hoặc lúc đói.

BS. Lê Thị Hương

Chuyên mục
Bài Thuốc Trị Bệnh Hô Hấp

Phương thuốc hay phòng trị bệnh hô hấp mạn tính

Bệnh hô hấp mạn tính được biểu hiện bởi các chứng viêm mạn tính của đường hô hấp, như hen suyễn, viêm phế quản mạn tính và viêm phổi tắc nghẽn mạn tính. Người bệnh có các triệu chứng điển hình như: đờm nhiều, ho nhiều và khó thở nhiều. Ðờm nhiều kích thích khí, phế quản gây ho; Ðờm gây tắc nghẽn mà khó thở. Ba triệu chứng này gắn kết chặt chẽ với nhau.

Viêm phế quản mạn tính

Nguyên nhân gây bệnh do cảm lạnh, hàn tà nhập vào tạng phế gây sốt, ho, đờm. Bệnh gặp ở mọi lứa tuổi, đặc biệt ở những người có sức đề kháng giảm, như trẻ nhỏ và người già. Bệnh hay tái phát vào những lúc giao mùa, nóng sang lạnh; hoặc bắt đầu những đợt lạnh và lặp đi lặp lại nhiều lần, nhiều năm, nếu không được điều trị tận gốc sẽ trở thành mạn tính. Người bệnh khó thở nhiều, đờm nhiều, ho nhiều, người xanh xao, yếu mệt, thở rít nhiều. Đông y gọi là hen suyễn, hay suyễn tức.

Ngoài viêm phế quản mạn tính, còn gặp viêm phế quản cấp, hoặc do dị ứng một chất nào đó (phấn hoa, lông súc vật, hóa chất…), cũng gây triệu chứng ho, đờm, khó thở, dẫn đến hen suyễn. Hen suyễn là khái niệm chung để chỉ trạng thái khó thở, thường có tiếng rít, kèm theo có ho nhiều và đờm nhiều.Lá dâu là vị thuốc trong bài “Tang hạnh thang gia giảm” trị bệnh COPD (còn gọi khái suyễn) giai đoạn đầu khi bệnh còn nhẹ.

 

Bệnh viêm phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD)
Bệnh đặc trưng bởi các triệu chứng khó thở dai dẳng do co hẹp lòng của khí phế quản và phế nang; Khi bệnh nặng, phổi có thể có mủ. Nguyên nhân do hít phải các khí độc hại, khói chất đốt nilon, các chất hữu cơ, khói thuốc lá, thuốc lào, các bụi hóa chất, bụi vô cơ gây ô nhiễm môi trường nói chung. Y học cổ truyền gọi bệnh khái suyễn.COPD thường gặp ở nam giới tuổi 40- 60.

Như vậy có sự phân biệt về nguyên nhân bệnh, đặc tính bệnh của các loại bệnh viêm phế quản mạn tính, hen suyễn và viêm phổi tắc nghẽn mạn tính.

Mỗi khi lên cơn hen, người bệnh thường được sử dụng một số các chế phẩm có nguồn gốc tân dược (corticoid), dưới dạng xịt, hít… Các triệu chứng sẽ cải thiện khá nhanh. Tuy nhiên, nếu lạm dụng, sử dụng lâu dài, sẽ gây các phản ứng bất lợi, như  loét miệng do nhiễm nấm candida, teo cơ, loãng xương, đau dạ dày…

Phòng bệnh

Với bệnh viêm phế quản mạn tính: Điều trị cảm hàn một cách triệt để, ngay từ đầu. Dùng phương Ma hoàng thang: ma hoàng, quế chi, hạnh nhân, cam thảo; hoặc dùng các vị thuốc sẵn có, như kinh giới, tía tô, tế tân, gừng tươi, bạch chỉ…

Với bệnh COPD: YHCT gọi bệnh khái suyễn, cũng được sử dụng thuốc cổ truyền khi còn ở giai đoạn nhẹ.

Thể phong nhiệt: Người bệnh biểu hiện ho nhiều, nhiều đờm, đặc, màu vàng, miệng khát, họng đau, toàn thân đau mỏi, khó thở, sốt cao ra mồ hôi, nhức đầu, sợ gió… Dùng bài Tang hạnh thang gia giảm: tang diệp 12g; tang bạch bì, chi tử, tiền hồ, sa sâm, mỗi vị 8g; bối mẫu 4g, cam thảo 6g. Sắc uống, ngày một thang, chia 2 lần trước bữa ăn 1 giờ.

Thể phong hàn: Ho, đờm trong, loãng, sắc trắng, tắc mũi, khó thở, sốt, không ra mồ hôi, sợ lạnh, đau đầu, mình mẩy đau mỏi, ê ẩm. Dùng bài Hạnh tô tán gia giảm: hạnh nhân, tiền hồ, mỗi vị 12g; tô diệp, cát cánh, mỗi vị 10g; trần bì, chỉ xác, bán hạ (chế), mỗi vị 8g; phục linh 16g; cam thảo, sinh khương, mỗi vị 4g. Sắc uống ngày một thang, chia 2 lần, trước bữa ăn 1 giờ.

Một số cây thuốc dễ kiếm, dễ tìm trị bệnh
Khi lên cơn hen suyễn, khó thở: dùng hoa, lá cà độc dược (Datura metelL.), họ Cà (Solanaceae). Ở nước ta có nhiều loài khác nhau: loài (Datura metel L.), chiều cao trên 1m, cành xanh, lá xanh, hoa trắng; cũng có loại cành lá tím, hoa trắng, đốm tím, thường mọc hoang và trồng để làm thuốc ở một số tỉnh thuộc vùng đồng bằng sông Hồng. Ngoài ra còn có loài Cà độc dược lùn (Datura stramoniumL.), mọc hoang trên các đồi núi phía Bắc…

Hoa cà độc dược phơi khô, thái chỉ; cuộn lại như điếu thuốc lá, mỗi điếu khoảng 2-3g. Khi lên cơn hen, hút 2-3 lần, sẽ cắt được cơn ngay. Có thể dùng lá nhưng không công hiệu bằng hoa. Chú ý không dùng phương pháp này cho trẻ em dưới 14 tuổi và phụ nữ có thai, đang cho con bú.

Hoặc dùng lá của cây nhót Nhật Bản, còn gọi tỳ bà diệp  [Eriobotrya japonica (Thunb.) Lindl.], họ hoa hồng (Rosaceae). Cây thường được trồng ở Hà Nội, Lạng Sơn… Lấy lá bánh tẻ của tỳ bà diệp, lau sạch lớp lông màu nâu phía dưới lá, rửa sạch phơi khô thái nhỏ, tẩm mật ong, sao vàng. Sắc uống, ngày 10-12g chia 2-3 lần, trước bữa ăn. Có thể phối hợp với 8g vỏ quýt khô.

Hoặc dùng lá hen, còn gọi bồng bồng (Calotropis gigenteaR. Br), họ thiên lý (Asclepidaceae). Cây mọc hoang ở khắp cả nước. Thu hái lá bánh tẻ, rửa sạch, lau sạch các phấn trắng mặt dưới lá, phơi hoặc sấy khô, thái nhỏ, tẩm chút mật ong, sao vàng. Sắc uống ngày 8-10g,  chia 2-3 lần, trước bữa ăn. Có thể phối hợp với 8g vỏ quýt khô.

Để tăng tác dụng trị bệnh, có thể phối hợp cao lá hen với cốt khí củ (hổ trượng – Polygonum cuspidatum) tác dụng chống ho, trừ đờm; khổ sâm cho lá (Croton tonkinensis), tác dụng thanh nhiệt tiêu viêm, hóa đàm, chỉ khái; huyết giác (Dracanena cambodiana), tác dụng thông huyết, định thống, chống ho, trừ đờm.

Đồng thời phối hợp với một số hóa chất có tác dụng chống oxy hóa, như α-lipoic acid, hoặc L-carnitin phumarat, để tăng cường chuyển hóa  năng lượng tế bào, cùng với Mg để tăng cường hoạt động thần kinh và tăng hoạt động hệ cơ trơn khí quản. Mục đích làm tăng sức dẻo dai, tăng sức đề kháng của cơ thể chống lại các triệu chứng ho, đờm, khó thở và giảm các đợt tái phát của các bệnh hen suyễn, viêm phế quản mạn tính và viêm tắc phổi mạn tính.

GS.TS. PHẠM XUÂN SINH