Tư vấn miễn phí:
0914 262 018

Website được lập ra nhằm tổng hợp tất cả những bài thuốc hay từ Dân Gian để mọi người tham khảo và có thêm sự lựa chọn cho mình!


MIỄN PHÍ VÀ MÃI LUÔN NHƯ THẾ!

-----------o0o----------

Bài thuốc dân gian

Bài thuốc đông y trị mụn nhọt

Mụn nhọt là bệnh nhiễm khuẩn cấp tính ở các lỗ chân lông hay tuyến bã nhờn; YHCT có tên gọi chung là “sang, hung, thù...”. Nguyên nhân do hỏa độc gây ra, một số trường hợp hay tái phát là do huyết nhiệt. Người bệnh có biểu hiện: tại chỗ nhiễm khuẩn có sưng, nóng, đỏ, đau; toàn thân có thể sốt, mạch nhanh, rêu lưỡi trắng dày. Sau đây là các bài thuốc trị theo từng giai đoạn viêm nhiễm.



Bồ công anh, huyền sâm, phù bình (bèo cái), quả kê, vừng đen, xích linh trong đông y


Giai đoạn đầu viêm nhiễm

Phép trị là thanh nhiệt giải độc, hoạt huyết tiêu viêm. Dùng một trong các bài:

Bài thuốc uống:

Bài 1: thổ phục linh 40g, thương nhĩ tử sao vàng 20g. Sắc uống.

Bài 2: kinh giới 8g, kim ngân 20g, thương nhĩ tử 16g, thổ phục linh 12g, đỗ đen sao 40g, cam thảo nam 8g, vòi voi 8g, cỏ xước 12g. Sắc uống.

Bài 3: thanh hao 8g, kim ngân 12g, liên kiều 12g, đạm trúc diệp 12g, xích thược 12g, lá sen 16g. Sắc uống. Đây là bài thuốc chữa mụn nhọt trong mùa hè; nếu có sốt cao gia hoàng liên 8g, hoàng cầm 12g, chi tử 12g; có tiểu tiện sẻn đỏ gia thêm xa tiền tử 12g hoặc táo bón gia đại hoàng 4g.

Thuốc dùng ngoài: ở dạng cao dán.



Bồ công anh

Giai đoạn hóa mủ

Phép trị là thác độc bài nùng (đưa độc ra ngoài, trừ mủ).

Bài thuốc uống: kim ngân hoa 20g, liên kiều 12g, hoàng cầm 12g, gai bồ kết 12g, bồ công anh 16g, trần bì 6g, bối mẫu 8g, cam thảo 4g. Sắc uống.

Thuốc dùng ngoài: dọc ráy, lá xoan, muối ăn, liều lượng bằng nhau. Giã nhỏ, đắp vào chỗ sưng để phá vỡ mủ. Hoặc dùng cao dán tiêu độc. Trong khi dán cao, nên cho uống ít nước có cồn loãng (chú ý không dùng cao dán khi đang dùng kháng sinh).



Xích linh

Giai đoạn vỡ mủ

Phép trị là khứ mủ sinh cơ (làm mất các tổ chức hoại tử và thúc đẩy tổ chức hạt). Dùng các bài:

Bài thuốc uống: hoàng liên giải độc thang gồm kim ngân hoa 12g, liên kiều 12g, bồ công anh 16g, xích linh 12g, hoàng liên 12g, hạ khô thảo 12g, sừng trâu 10g. Sắc uống.

Thuốc dùng ngoài: Cao dán tiêu độc: cắt thủng miếng cao một lỗ rộng hơn chỗ mủ vỡ; sau 1 giờ, dùng tay ấn nhẹ cho cục mủ (ngòi) bên trong đẩy ra; vê miếng bông tiệt trùng đặt lên chỗ mủ vỡ.

Phòng chống tái phát

Mụn nhọt thường tái phát là do huyết nhiệt (cơ địa dị ứng dễ nhiễm khuẩn). Dùng một trong các bài:

Bài 1: Chè lương huyết: hắc chi ma 40g, thổ phục linh 60g, kim ngân hoa 40g, hà thủ ô 60g, huyền sâm 60g, sinh địa 60g, mạch môn 50g, thương nhĩ tử 50g, khổ sâm 50g, phù bình 40g, cỏ mực 50g, bột nếp 0,5g. Làm dạng chè. Ngày dùng 15 - 20g, hãm với nước sôi, chia uống 2 lần. Uống trong 15- 30 ngày.

Bài 2: kim ngân hoa 80g, bồ công anh 40g, sinh cam thảo 12g. Các vị cho vào nồi, đổ 3 bát nước sắc còn 1 bát, uống. Nếu nhọt chưa vỡ uống 2 thang; nếu nhọt đã vỡ uống 3 thang.

Lương y Thảo Nguyên

Lưu ý: Những Thông tin trên mang tính chất tham khảo, để việc điều trị bệnh của bạn có hiệu quả cao nhất bạn nên tham khảo ý kiến của Bác Sĩ trước khi áp dụng!
Bài thuốc dân gian khác

Tác dụng của táo mèo

Tác dụng của Táo mèo: Theo Y học cổ truyền , Táo mèo có vị chua ngọt thuộc nhóm tiêu thực hóa tích, giúp dịch vị tăng bài tiết acid mật và pepsin dịch vị, chủ yếu điều trị các chứng rối loạn tiêu hóa do ăn nhiều thịt, dầu mỡ, trẻ em ăn sữa không tiêu, giúp ăn ngon miệng. Thực nghiệm invivo dịch chiết Táo mèo có tác dụng ức chế trực khuẩn E. Coli, lỵ, bạch hầu, thương hàn, tụ cầu vàng khá mạnh. Nghiên cứu hiện đại cho thấy: Táo mèo có tác dụng kháng khuẩn, cường tim, làm giãn mạch vành, chống rối loạn nhịp tim, hạ áp, bảo vệ tế bào gan, tăng cường công năng miễn dịch, trấn tĩnh an thần, ức chế ngưng tập tiểu cầu, điều chỉnh rối loạn lipid máu, xơ vữa động mạch, huyết áp cao, phòng ngừa đau thắt ngực, nhồi máu cơ tim, béo phì, viêm cầu thận cấp và mãn tính, hậu sản, ứ trệ, giảm kích thích ruột, tiêu chảy, lỵ. Theo TS Dhamananda (Giám đốc viện Y học cổ truyền Porland, Oregon) các tác dụng sinh học của Sơn tra (Táomèo) có liên quan đến 4 nhóm hợp chất chủ yếu: Các flavonoid (Hyperoside, Luteolin – 7 glucoside,Rutin, Quercetin, Vitexin và Vitexin rhamnosides). Oligomeric procyanidins và flavans. Các dẫn xuất Triterpenne, các acid hữu cơ. Các phenolic đơn giản. Viện cây thuốc và tinh dầu Nga cho thấy Sơn tra có tác dụng chống nghẽn mạch rõ rệt, giảm cholesteron, triglycerid, độ quánh máu và fibrinogen. Đối tượng sử dụng khá rộng : - Người bị mỡ máu, mỡ gan, người béo phì. - Người kém ăn, gầy yếu - Người bị các bệnh tim mạch, huyết áp cao - Người rối loạn tiêu hóa - Để phòng bệnh có thể uống đều đặn sau ăn, nhất là sau uống rượu bia, ăn nhiều thịt mỡ. - Trẻ em uống sữa không tiêu.

Đăng bởi: admin

Quay trở về    Đầu trang