Tư vấn miễn phí:
0914 262 018

Website được lập ra nhằm tổng hợp tất cả những bài thuốc hay từ Dân Gian để mọi người tham khảo và có thêm sự lựa chọn cho mình!


MIỄN PHÍ VÀ MÃI LUÔN NHƯ THẾ!

-----------o0o----------

Bài thuốc dân gian

Bài thuốc chữa bệnh từ bí đao

Quả  là loại thức ăn rất được ưa chuộng vì nó chứa nhiều vitamin và khoáng chất, có mặt trong nhiều món ăn.

Theo Đông y, bí đao tính mát, vị ngọt, không độc, công năng thanh nhiệt giải độc, kiện tỳ, ích khí trừ phiền, chỉ khát lợi tiểu, tiêu thũng. Ngoài ra, hạt, vỏ, hoa, lá đều có công dụng chữa nhiều bệnh. Sau đây là một số cách dùng bí đao chữa bệnh.


Hạt bí đao




Thuốc trường thọ: cho hạt bí vào túi lụa, luộc sôi trong nước 1 giờ, lấy ra phơi khô. Làm 3 lần như vậy rồi ngâm vào dấm gạo 1 đêm, phơi khô, tán bột. Ngày uống 1 lần, mỗi lần 1 thìa canh.

Bạch đới: hạt bí đao lâu năm (trần đông qua nhân) rang nghiền bột, uống 15g mỗi lần vào lúc đói.

Ho gà, viêm phế quản cấp và mạn: hạt bí đao 15g trộn với đường phèn giã mịn, nhào với mật ong, uống với nước đun sôi để nguội. Ngày 2 - 3 lần.

Phổi có ung nhọt (viêm, áp-xe...): hạt bí đao, các vị bồ công anh, kim ngân hoa, ý dĩ sống, diếp cá mỗi thứ 40g; rễ lau 20g; hạt đào cát cánh, cam thảo, mỗi thứ 10g sắc uống.

Tàn nhang: hạt bí 350g, hạt sen 30g, bạch chỉ 15g. Tất cả nghiền mịn. Hàng ngày uống sau bữa cơm. Chiêu bằng nước đun sôi để nguội.

Có thai phù thũng do tỳ hư: hạt bí đao 20g, trần bì 6g, mật ong 50g, nấu chín ăn ngày 2 lần trong vài ba ngày.


Vỏ bí đao




Chữa ung nhọt ngoài da: vỏ bí đao 20g, hoa cúc vàng 15g, thược dược đỏ 12g, mật ong một ít. Nấu lấy nước uống thay trà, mỗi ngày 1 lần, dùng liên tiếp 7 ngày.

Thanh nhiệt giải độc, cầm máu: vỏ bí đao, đậu đỏ, mỗi thứ lượng thích hợp. Sao sơ, đổ nước vào nấu uống thay trà.

Chữa phong nhiệt, táo nhiệt, ho: vỏ bí đao 15g, mật ong một ít. Chưng nóng ăn, mỗi ngày 2 lần.

Chữa viêm tuyến tiền liệt, tiểu nhiều lần: vỏ bí đao 50g, đậu tằm 60g, nước 3 bát. Cho tất cả nguyên liệu trên vào nồi cùng với 3 bát nước, sắc còn 1 bát, bỏ bã dùng uống (nếu người bệnh dị ứng với đậu tằm thì không dùng bài thuốc này).

Chữa bỏng: vỏ bí đao sấy khô tán bột, trộn dầu vừng bôi đắp.

Phù khi có thai: bí đao cả vỏ lượng tùy ý, muối vừa ăn. Nấu nhừ để ăn. Công hiệu: kiện tỳ, hành thủy, an thai, chủ trị phụ nữ bị phù thũng khi mang thai loại hình tỳ hư thấp trở. Thêm táo to, công hiệu tốt hơn.


Lá bí đao



Tất cả các bộ phận của bí đao đều có công dụngchữa bệnh.



Giã nát, xào với dấm, dùng bó chữa chín mé. 

BS. Phó Thuần Hương

Lưu ý: Những Thông tin trên mang tính chất tham khảo, để việc điều trị bệnh của bạn có hiệu quả cao nhất bạn nên tham khảo ý kiến của Bác Sĩ trước khi áp dụng!
Bài thuốc dân gian khác

Tác dụng của táo mèo

Tác dụng của Táo mèo: Theo Y học cổ truyền , Táo mèo có vị chua ngọt thuộc nhóm tiêu thực hóa tích, giúp dịch vị tăng bài tiết acid mật và pepsin dịch vị, chủ yếu điều trị các chứng rối loạn tiêu hóa do ăn nhiều thịt, dầu mỡ, trẻ em ăn sữa không tiêu, giúp ăn ngon miệng. Thực nghiệm invivo dịch chiết Táo mèo có tác dụng ức chế trực khuẩn E. Coli, lỵ, bạch hầu, thương hàn, tụ cầu vàng khá mạnh. Nghiên cứu hiện đại cho thấy: Táo mèo có tác dụng kháng khuẩn, cường tim, làm giãn mạch vành, chống rối loạn nhịp tim, hạ áp, bảo vệ tế bào gan, tăng cường công năng miễn dịch, trấn tĩnh an thần, ức chế ngưng tập tiểu cầu, điều chỉnh rối loạn lipid máu, xơ vữa động mạch, huyết áp cao, phòng ngừa đau thắt ngực, nhồi máu cơ tim, béo phì, viêm cầu thận cấp và mãn tính, hậu sản, ứ trệ, giảm kích thích ruột, tiêu chảy, lỵ. Theo TS Dhamananda (Giám đốc viện Y học cổ truyền Porland, Oregon) các tác dụng sinh học của Sơn tra (Táomèo) có liên quan đến 4 nhóm hợp chất chủ yếu: Các flavonoid (Hyperoside, Luteolin – 7 glucoside,Rutin, Quercetin, Vitexin và Vitexin rhamnosides). Oligomeric procyanidins và flavans. Các dẫn xuất Triterpenne, các acid hữu cơ. Các phenolic đơn giản. Viện cây thuốc và tinh dầu Nga cho thấy Sơn tra có tác dụng chống nghẽn mạch rõ rệt, giảm cholesteron, triglycerid, độ quánh máu và fibrinogen. Đối tượng sử dụng khá rộng : - Người bị mỡ máu, mỡ gan, người béo phì. - Người kém ăn, gầy yếu - Người bị các bệnh tim mạch, huyết áp cao - Người rối loạn tiêu hóa - Để phòng bệnh có thể uống đều đặn sau ăn, nhất là sau uống rượu bia, ăn nhiều thịt mỡ. - Trẻ em uống sữa không tiêu.

Đăng bởi: admin

Quay trở về    Đầu trang