Tư vấn miễn phí:
0914 262 018

Website được lập ra nhằm tổng hợp tất cả những bài thuốc hay từ Dân Gian để mọi người tham khảo và có thêm sự lựa chọn cho mình!


MIỄN PHÍ VÀ MÃI LUÔN NHƯ THẾ!

-----------o0o----------

Bài thuốc dân gian

Bài thuốc bổ huyết từ quả dâu

Quả dâu (còn gọi là quả dâu ta) khi chín màu đỏ đậm hoặc tím đen. Quả dâu giàu chất dinh dưỡng, ăn mềm, chua ngọt, nhiều nước, có thể ăn tươi, ngâm rượu, làm nước giải khát, làm mứt, làm vị thuốc... được mọi người ưa chuộng. Toàn bộ cây dâu đều là những vị thuốc lâu đời trong Đông y.




Tang thầm (quả dâu chín) vị chua, tính hàn; vào kinh can, tâm và thận, tác dụng bổ âm huyết, sinh tân dịch, nhuận táo. Dùng cho các trường hợp can thận âm hư, đau đầu, hoa mắt, chóng mặt, ù tai, điếc tai, bệnh đái tháo đường, tiểu khó, táo bón, râu tóc bạc sớm, đau sưng khớp, đau lưng mỏi gối, hồi hộp mất ngủ, lao hạch, đau mỏi khớp.



Tang thầm (quả dâu chín)

Cách dùng quả dâu làm thuốc

Bổ huyết, an thần: Dùng trị các chứng huyết hư, đầu nhức, mắt hoa, ít ngủ: tang thầm, nữ trinh tử, hạn liên thảo. Các vị liều lượng bằng nhau, tán thành bột mịn, luyện với mật làm hoàn. Ngày 2 lần, mỗi lần 12g.

Sinh tân, chỉ khát: trị chứng tân dịch khô, miệng khát.

Tang thầm tươi 20 - 60g. Giã lấy nước quả, hòa vào nước đun sôi để nguội mà uống.

Tang thầm cao: 500g quả dâu chín đen. Cho nước và nấu nhiều lần cho hết màu đỏ sẫm. Lọc bỏ bã, cô các nước sắc lại thành cao lỏng (1/1); thêm 400g mật ong. Đun sôi, đóng chai. Ngày 2 lần, mỗi lần uống 10 - 20ml, chiêu với nước. Dưỡng huyết nhuận táo. Chữa huyết hư, gan thận yếu, lưng gối đau mỏi, các chứng tê do huyết và phong của người già, táo bón.

Nhuận phế, thông tiện: tang thầm 20g, sinh địa 20g. Sắc với nước, thêm đường hay mật ong cùng uống. Trị chứng huyết hư, tân dịch thiếu sinh táo bón.

Món ăn - bài thuốc có tang thầm

Cao tang thầm: dâu chín nấu dạng cao lỏng (tỷ lệ 1/1), mỗi lần uống 1 - 2 thìa canh, uống với nước sôi. Dùng cho các trường hợp râu tóc bạc sớm.

Rượu dâu: dâu chín 200g, rượu trắng 500ml. Ngâm nửa tháng. Uống sáng, tối mỗi lần 25ml. Dùng cho các trường hợp phù nề hai chân do thiểu dưỡng.



Rượu dâu

Nước sắc toan táo nhân, tang thầm: quả dâu chín khô 20g (hoặc dâu chín tươi 60g), toan táo nhân 15g. Sắc hoặc hãm uống một lần vào buổi tối. Dùng cho các trường hợp suy nhược thần kinh, mất ngủ, quên lẫn.

Nước sắc kỷ tử tang thầm: dâu chín khô 20g (hoặc dâu chín tươi 60g), kỷ tử 15g, sắc hãm, ngày uống 1 lần. Dùng cho các trường hợp mờ mắt, giảm thị lực, râu tóc bạc sớm.

Nước sắc long nhãn, tang thầm: dâu chín khô 20g (hoặc dâu chín tươi 60g), long nhãn 30g, nấu sắc lấy nước đặc cho uống ngày 1 lần. Dùng cho trường hợp thiếu máu, hồi hộp mất ngủ.

Kiêng kỵ: Người đại tiện lỏng không dùng được. 

BS. Tiểu Lan

Lưu ý: Những Thông tin trên mang tính chất tham khảo, để việc điều trị bệnh của bạn có hiệu quả cao nhất bạn nên tham khảo ý kiến của Bác Sĩ trước khi áp dụng!
Bài thuốc dân gian khác

Tác dụng của táo mèo

Tác dụng của Táo mèo: Theo Y học cổ truyền , Táo mèo có vị chua ngọt thuộc nhóm tiêu thực hóa tích, giúp dịch vị tăng bài tiết acid mật và pepsin dịch vị, chủ yếu điều trị các chứng rối loạn tiêu hóa do ăn nhiều thịt, dầu mỡ, trẻ em ăn sữa không tiêu, giúp ăn ngon miệng. Thực nghiệm invivo dịch chiết Táo mèo có tác dụng ức chế trực khuẩn E. Coli, lỵ, bạch hầu, thương hàn, tụ cầu vàng khá mạnh. Nghiên cứu hiện đại cho thấy: Táo mèo có tác dụng kháng khuẩn, cường tim, làm giãn mạch vành, chống rối loạn nhịp tim, hạ áp, bảo vệ tế bào gan, tăng cường công năng miễn dịch, trấn tĩnh an thần, ức chế ngưng tập tiểu cầu, điều chỉnh rối loạn lipid máu, xơ vữa động mạch, huyết áp cao, phòng ngừa đau thắt ngực, nhồi máu cơ tim, béo phì, viêm cầu thận cấp và mãn tính, hậu sản, ứ trệ, giảm kích thích ruột, tiêu chảy, lỵ. Theo TS Dhamananda (Giám đốc viện Y học cổ truyền Porland, Oregon) các tác dụng sinh học của Sơn tra (Táomèo) có liên quan đến 4 nhóm hợp chất chủ yếu: Các flavonoid (Hyperoside, Luteolin – 7 glucoside,Rutin, Quercetin, Vitexin và Vitexin rhamnosides). Oligomeric procyanidins và flavans. Các dẫn xuất Triterpenne, các acid hữu cơ. Các phenolic đơn giản. Viện cây thuốc và tinh dầu Nga cho thấy Sơn tra có tác dụng chống nghẽn mạch rõ rệt, giảm cholesteron, triglycerid, độ quánh máu và fibrinogen. Đối tượng sử dụng khá rộng : - Người bị mỡ máu, mỡ gan, người béo phì. - Người kém ăn, gầy yếu - Người bị các bệnh tim mạch, huyết áp cao - Người rối loạn tiêu hóa - Để phòng bệnh có thể uống đều đặn sau ăn, nhất là sau uống rượu bia, ăn nhiều thịt mỡ. - Trẻ em uống sữa không tiêu.

Đăng bởi: admin

Quay trở về    Đầu trang